Người mới nên bắt đầu với bộ cymbal đồng thau như Meinl HCS hoặc Zildjian Planet Z. Tầm trung có Meinl Classics Custom, Zildjian S Family với đồng B12. Ở mức chuyên nghiệp, Zildjian A, K và Meinl Byzance (đồng B20 hammer tay) cho tiếng ấm, nhiều lớp hơn. Dưới đây là 18 dòng cymbal Zildjian và Meinl đang có tại Tân Nhạc Cụ, chia theo trình độ và mục đích.
Cách dùng danh sách này
- Tầm giá ghi trong bài là của bộ cymbal đóng hộp. Lá lẻ thường thuộc tầm thấp hơn.
- Khi mua thêm lá lẻ, hãy chọn lá hợp với tiếng tổng thể của bộ đang có, thay vì một lá nổi bật bất thường.
- Nếu chưa rõ hi-hat, crash, ride hay hợp kim B20, B12 khác nhau thế nào, đọc trước bài Cymbal là gì.
Cymbal cho người mới bắt đầu
1. Meinl HCS
Dòng nhập môn của Meinl, làm từ đồng thau MS63, tiếng sáng và gọn. Bộ HCS Complete gồm hi-hat 14, crash 16 và ride 20 inch, thuộc tầm dưới 10 triệu. Nhánh HCS Dark có finish tối, tiếng ngắn và được kiểm soát hơn, hợp phòng tập nhỏ.

2. Zildjian Planet Z
Bậc đầu tiên trong hệ cymbal Zildjian, lá đồng thau, tiếng sáng, cắt và ngân ngắn. Bộ Planet Z Complete có hi-hat 14, crash 16, ride 20 inch và một cặp dùi 5A, thuộc tầm dưới 10 triệu. Bộ Planet Z Fundamentals (hi-hat 14, crash ride 18) gọn hơn cho ngân sách hẹp.

3. Zildjian I Family
Đứng trên Planet Z và thay cho dòng ZBT đã ngừng sản xuất. Lá có đánh búa và tiện rãnh rộng, tiếng giàu biểu cảm hơn đồng thau. Bộ I Essentials Plus (hi-hat 13, crash 14, crash ride 18) thuộc tầm dưới 10 triệu; bộ I Pro Gig bốn món 14/16/18/20 inch thuộc tầm 10–20 triệu.
4. Zildjian L80 Low Volume
Lá có lỗ, finish phun cát. Theo Zildjian, L80 nhỏ tiếng hơn tới 80% so với cymbal thường nhưng vẫn giữ cảm giác đánh. Bộ L80 LV468 (hi-hat 14, crash 16, crash ride 18) thuộc tầm dưới 10 triệu. Hợp tập trống cơ trong căn hộ, phòng dạy nhỏ.
5. Meinl Practice HCS
Nhánh lá tập của HCS: đồng thau đục lỗ, âm lượng thấp, tắt nhanh. Bộ Practice HCS 14/16/20 có ride 20 inch riêng thay vì crash ride, thuộc tầm dưới 10 triệu. Phù hợp người muốn bố trí giống bộ cymbal thường khi tập ở nhà.
Cymbal tầm trung
6. Meinl Classics Custom Dark
Dòng tầm trung của Meinl, đồng B12, finish tối riêng nên tiếng tối, phức tạp nhưng vẫn rõ và đủ to. Bộ Classics Custom Dark CCD141620 (14/16/20 inch) thuộc tầm 10–20 triệu. Lựa chọn hợp lý khi lần đầu chuyển từ đồng thau lên đồng thiếc.
7. Meinl Classics Custom Brilliant
Cùng đồng B12 nhưng finish đánh bóng, tiếng sáng, cắt, phản hồi nhanh. Bộ Classics Custom Brilliant CC141620 (14/16/20 inch) thuộc tầm 10–20 triệu, hợp rock, pop cần cymbal nổi rõ trong band.
8. Meinl Classics Custom Extreme Metal
Nhánh Extra Heavy (rất dày) của Classics Custom, đồng B12 đánh bóng, to và chịu lực. Bộ Extreme Metal CC-EM480 gồm hi-hat 14, crash 18, ride 20 inch, thuộc tầm 10–20 triệu. Dành cho metal, hard rock, người đánh mạnh.
9. Zildjian S Family
Dòng tầm trung của Zildjian, hợp kim B12, chia hai hướng: S Zildjian sáng, mạnh, finish brilliant; S Dark tối, khô hơn nhờ đánh búa ngẫu nhiên. Bộ S Performer S391 và S Dark SD4680 đều bốn món 14/16/18/20 inch, thuộc tầm 10–20 triệu.

10. Meinl Pure Alloy
Nhóm tầm trung cao của Meinl, đánh búa bằng máy, tiếng từ ấm lấp lánh tới sáng cắt, ngân vừa. Bộ Pure Alloy PA141620 và Pure Alloy Custom PAC141820 thuộc tầm 20–50 triệu. Bản Custom mỏng vừa, tắt nhanh, hợp pop, R&B, phòng thu.

Cymbal chuyên nghiệp
11. Zildjian A
Dòng mang "âm thanh cổ điển" của Zildjian: sáng, đầy, dùng tốt cả trên sân khấu lẫn phòng thu. Bộ A City (hi-hat 12, crash 14, ride 18) gọn cho bộ trống nhỏ, quán cà phê; bộ A Rock (14/17/19/20 inch) to, giòn cho rock. Cả hai thuộc tầm 20–50 triệu.

12. Zildjian A Custom
Tiếng mượt, trong, sáng, finish brilliant, được ưa chuộng trong phòng thu. Bộ A Custom A20579-11 (14/16/18/20 inch) thuộc tầm 20–50 triệu. Cần tiếng to và mạnh hơn cho metal, punk thì xem bộ Z Custom Standard cùng tầm giá.
13. Zildjian K và K Sweet
Dòng K có tiếng tối, ấm, gợi lại các lá K gốc làm tại Thổ Nhĩ Kỳ từ thế kỷ 19. Bộ K Zildjian K0800 (14/16/18/20 inch) dùng crash K Dark Thin; bộ K Sweet KS5791 dùng cỡ lớn hơn (15/17/19/21 inch) cho tiếng tối, ngọt. Cả hai thuộc tầm 20–50 triệu.
14. Zildjian K Custom
Phát triển từ tiếng tối, khô của dòng K cho âm nhạc hiện đại. Nhánh Dark ấm, đầy mà vẫn rõ nét; nhánh Special Dry thô, khô, tắt rất nhanh. Bộ K Custom Dark KCD900 và K Custom Special Dry KCSP4681 thuộc tầm 20–50 triệu, hợp pop, rock, fusion, worship.

15. Zildjian K Constantinople
Dòng đứng đầu nhóm K, hướng tới tay trống jazz: ride tối, nhiều wash, đàn hồi dưới dùi và crash tốt. Lá Medium Thin Ride Low có cỡ 20 và 22 inch, thuộc tầm 10–20 triệu mỗi lá. Có thể ghép với hi-hat K Constantinople 14 inch cùng dòng.
16. Meinl Byzance
Dòng đồng B20 hammer tay của Meinl với nhiều nhánh: Traditional ấm, đa dụng; Dark và Extra Dry tối, khô; Vintage bề mặt phun cát hoặc để thô; Jazz mỏng, nhiều wash; Brilliant sáng, bóng; Foundry Reserve là nhánh cao nhất của dòng. Bộ Byzance Traditional Complete và Byzance Extra Dry Complete thuộc tầm 20–50 triệu.

Cymbal hiệu ứng
17. Zildjian FX
Nhóm lá tạo màu tiếng riêng: FX China Trash rè, gắt, tắt nhanh, có từ 10 tới 20 inch; Spiral Stacker 10 inch dạng xoắn ốc để chồng lên lá khác; ngoài ra có Trashformer, Zil-Bel. Phần lớn lá FX thuộc tầm dưới 10 triệu.

18. Meinl Generation X
Nhóm hiệu ứng cho người thích màu tiếng điện tử. Drumbal đặt lên mặt trống để tạo tiếng white noise, hand clap; Filter China 14 inch nhanh, sắc nhưng nhỏ tiếng hơn đa số china; FX Hat là cặp hi-hat phụ 8 hoặc 10 inch. Các lá đều thuộc tầm dưới 10 triệu.
Chọn nhanh theo nhu cầu
| Nhu cầu | Gợi ý |
|---|---|
| Bộ trống cơ đầu tiên | Meinl HCS, Zildjian Planet Z, Zildjian I Family |
| Tập trong căn hộ | Zildjian L80 Low Volume, Meinl Practice HCS |
| Rock, metal | Classics Custom Extreme Metal, Zildjian A Rock, Z Custom |
| Pop, worship, phòng thu | Zildjian S Family, A Custom, K Custom Dark, Pure Alloy Custom |
| Jazz | Zildjian K Constantinople, K Sweet, Meinl Byzance Jazz |
| Màu tiếng lạ | Zildjian FX, Meinl Generation X |
Các dòng trong bản cũ không có tại Tân Nhạc Cụ
Bản trước của bài có nhắc Sabian (SBR, AAX, HH, Artisan), Paiste (PST8, 2002, Masters), Stagg SH, Dream Contact, UFIP Bionic và Istanbul Agop Mantra. Tân Nhạc Cụ không kinh doanh các hãng này. Nếu cần hướng tiếng tương tự, có thể tham khảo:
| Dòng trong bản cũ | Hướng tiếng | Tương đương tại Tân Nhạc Cụ |
|---|---|---|
| Sabian SBR, Paiste PST8 | Nhập môn | Meinl HCS, Zildjian I Family |
| Stagg SH, Dream Contact | Đồng thiếc, tiếng ấm, giá vừa | Zildjian S Dark, Meinl Classics Custom Dark |
| Sabian AAX | Sáng, mạnh, pop rock | Zildjian A Custom, Meinl Byzance Brilliant |
| Paiste 2002, UFIP Bionic | Sáng, to, rock và metal | Zildjian Z Custom, Meinl Classics Custom Extreme Metal |
| Sabian HH, Istanbul Agop Mantra | Ấm, tối, hammer tay | Meinl Byzance Traditional, Zildjian K Custom Dark |
| Paiste Masters, Sabian Artisan | Cao cấp, jazz, phòng thu | Zildjian K Constantinople, Meinl Byzance Jazz |
Đọc thêm: Cách chọn mua hi-hat: cỡ 13, 14, 15 inch, độ dày và mẫu nên chọn; Cymbal âm lượng thấp là gì? Zildjian L80, Meinl Practice HCS.
Câu hỏi thường gặp
Nên mua bộ cymbal hay mua lá lẻ?
Người mới nên mua bộ đóng hộp: thường rẻ hơn tổng giá các lá lẻ tương ứng và các lá đã được ghép tiếng. Mua lá lẻ hợp hơn khi đã có bộ nền và muốn thay từng vị trí, ví dụ đổi ride hoặc thêm crash thứ hai.
Nâng cấp lá nào trước?
Hi-hat và ride, vì đây là hai lá được gõ nhiều nhất trong mọi bài. Crash và lá hiệu ứng nâng cấp sau.
Zildjian hay Meinl tốt hơn?
Không có hãng nào hơn hẳn. Hai hãng đều có dòng nhập môn, tầm trung và chuyên nghiệp. Nên so theo màu tiếng (sáng hay tối), độ dày và tầm giá của từng dòng.
Mua tại Tân Nhạc Cụ
Tân Nhạc Cụ bán cymbal Zildjian và Meinl chính hãng, bảo hành 12 tháng (riêng Meinl 24 tháng), giá đã gồm VAT. Giao hàng toàn quốc: nội thành TP.HCM và Hà Nội giao và lắp ráp miễn phí, tỉnh khác đồng giá 150.000 đ. Showroom tại 250 Cách Mạng Tháng Tám, P. Nhiêu Lộc, TP.HCM (hotline 08.1900.6181) và 2 Vĩnh Phúc, P. Ngọc Hà, Hà Nội (hotline 0915.550.103), mở cửa 8:00 – 20:00 hằng ngày.











