{"product_id":"pearl-masterworks-22-12-16","title":"Bộ Trống Cơ Pearl Masterworks 3 Trống – Bass 22 Inch (Cấu Hình Gợi Ý)","description":"\u003cp\u003eMasterworks 22\/12\/16 là cấu hình 3 trống Pearl gợi ý quanh trống bass 22 x 16 inch (MW2216BX), đi cùng tom 12 x 8 inch (MW1208T) và floor tom 16 x 16 inch (MW1616F). Bộ đặt theo đơn: từng lớp gỗ, cạnh chịu lực, tai trống, vành và finish đều do bạn chọn. Bass 22 inch độ sâu 16 inch cùng floor tom 16 inch cho dải trầm đầy mà bộ vẫn gọn – hợp tay trống pop, rock, worship và người thu âm thường xuyên.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTổng quan về Pearl Masterworks 22\/12\/16\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eTrong hệ thống trống Pearl, Masterworks là dòng custom: Pearl mô tả đây là nhạc cụ \"custom tailored\" dành cho người chơi muốn kiểm soát trọn vẹn vẻ ngoài, âm thanh và cảm giác của bộ trống. Quy trình đi theo ba bước Pearl đặt ra – chọn gỗ vỏ, chọn cỡ và độ dày, chọn cạnh chịu lực – rồi tới hardware và finish.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMasterworks chỉ bán theo trống lẻ (\"MW Sold only in Components\"), nên 22\/12\/16 là một điểm xuất phát: bạn có thể giữ ba trống này hoặc thêm tom 10 inch, đổi bass sang 22 x 18 inch. Bộ cỡ này trùng với RF1-923XSP của Reference One và MMG-923XSP của Masters Maple Gum – hai bộ cấu hình cố định gần nhất nếu bạn không cần đặt riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ sản phẩm gồm những gì?\u003c\/h2\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrống\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (đường kính x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã Pearl\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGhi chú\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrống bass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22 x 16 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMW2216BX\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNông hơn bản 22 x 18 inch, tiếng đạp gọn; spur SP330\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 x 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMW1208T\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTreo bằng R2 Air Tom Mount\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eFloor tom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16 x 16 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMW1616F\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFloor tom cỡ lớn, trầm dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông gồm:\u003c\/strong\u003e snare (đặt riêng – \u003ca href=\"\/products\/pearl-masterworks-snare\"\u003esnare Masterworks\u003c\/a\u003e), pedal, chân hi-hat, chân snare, chân cymbal, ghế trống, cymbal, dùi và túi. Cách gắn tom 12 inch (lên bass hay lên chân\/rack) và tay tom đi kèm là hạng mục chốt khi đặt hàng – liên hệ để kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eẢnh sản phẩm minh họa kiểu dáng và màu sơn; hardware, cymbal và phụ kiện xuất hiện trong ảnh không thuộc sản phẩm nếu không được liệt kê ở trên.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eFinish và màu mạ hardware\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eKhông có bảng màu cố định. Bạn chọn trong ba nhóm finish của Pearl và năm màu mạ hardware:\u003c\/p\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhóm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLựa chọn\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLuxury\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHigh Gloss Lacquer (sơn bóng), Sparkle Lacquer (kim tuyến), Transparent Satin Lacquer (sơn mờ), Gloss Metallic Paint – có thể làm fade hoặc burst\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCustom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePinstriping, Lacquer Banding, Artisan II Custom Graphics (in thiết kế riêng lên vỏ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eArtisan\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVeneer exotic: Cameroon Black Limba, Flame Maple, African Zebrawood, Tamo Ash, Waterfall Bubinga, Mappa Burl, Burl Mahogany; hoặc Carbonply\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMạ hardware\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChrome, Black Chrome, Nickel, Black Nickel, Gold\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003eVí dụ các bộ Pearl đã làm: \"Gloss Brown Maple with Gloss Blue Metallic Stripes\", \"Matte Blue Gray with Gold Hardware\", \"Red to Natural Burst over Bubinga\". Vân và màu gỗ tự nhiên khác nhau giữa từng tấm; trống đặt thêm về sau có thể lệch màu so với trống đã có.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCông nghệ và điểm nổi bật\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eSonic-Select Studio – công thức cho phòng thu\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eEvenPly-6 (5.4mm) gồm 4 lớp maple ngoài và 2 lớp gum trong, cạnh Outer 60°, vành MasterCast, tai CL-100 (tom) và CL-250 (bass). Pearl mô tả công thức này cho dải trung bật mạnh, âm sạch và low-end chắc. Với bộ 22\/12\/16 dùng thu âm, đây là lựa chọn ít phải xử lý nhất.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eSonic-Select Urban – từ sân khấu lưu diễn tới thánh đường\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eTom dùng EvenPly-Six 5.4mm xếp 2 birch \/ 2 gum \/ 2 birch kèm vòng gia cố 4 lớp maple; cạnh Rounded 45° cho tom và Fully Rounded cho bass; vành SuperHoop II 2.3mm; tai STL-150 (tom), STL-300 (bass). Pearl viết Urban dành cho người chơi \"from sold out tours to sanctuary halls\": dải cao nổi rõ, dải trầm mạnh – hợp ban nhạc worship và pop sân khấu.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eSonic-Select Active Oak – sáng và tắt nhanh\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eVỏ 6 lớp (4 lớp maple mỏng, 2 lớp oak mỏng), cạnh Outer 60°, MasterCast, tai STL-100\/STL-200. Pearl mô tả tiếng sáng, mạnh, tắt nhanh để nổi lên trong môi trường âm lượng lớn.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBa kiểu tai trống\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eCL Bridge (CL100) có dáng cổ điển, chạm vỏ ở các điểm tách rời; Swivel Tube (STL150) xoay theo hướng ốc để ốc và tai luôn thẳng hàng, lên dây chính xác; Single Swivel (STL100) là tai nhẹ nhất của Pearl, chạm vỏ ít nhất. Tai nhẹ cho vỏ rung tự do hơn, tai CL hợp người thích vẻ ngoài Masters quen thuộc.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eLỗ thoát hơi Golden Ratio\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eLỗ thoát hơi AH01 đặt theo tỉ lệ vàng (1.61803). Pearl cho biết vị trí dưới cải thiện dải trầm, hợp tom và bass; vị trí trên tăng tấn công, hợp snare. Bản Standard Cast (AH03) là lựa chọn thường.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eMặt trống bass tuỳ chọn\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eTom dùng mặt Remo USA, bass dùng Powerstroke 3; mặt trước bass có tuỳ chọn custom – tiện khi ban nhạc muốn mặt trước theo thiết kế riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Pearl Masterworks MW2216BX \/ MW1208T \/ MW1616F\u003c\/h2\u003e\u003ctable\u003e\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng \/ cấu hình\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMasterworks (MW) – gợi ý 22\/12\/16\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBass 22 x 16 inch, tom 12 x 8 inch, floor tom 16 x 16 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGỗ vỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMaple, Birch, Gum, African Mahogany, Oak hoặc hybrid người chơi chọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐộ dày\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThin 4 lớp 5mm (gia cố 4 lớp), Medium 5.4mm, Standard 6 lớp 7.5mm, Thick 10mm \/ 12.5mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCạnh chịu lực\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eStandard 45°, Outer 60°, Inner 45°, Rounded 45°, Fully Round\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSST: ép nhiệt thủy lực 1000 PSI, tấm 2 lớp, mối scarf joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVành\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eMastercast die-cast \/ SuperHoop II 2.3mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTai trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCL100, STL150, STL100\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTreo tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eR2 Air Tom Mount; tuỳ chọn OptiMount Standard, ISS Mount\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRemo USA (tom), Powerstroke 3 (bass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSpur \/ bracket\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSP330 \/ LB-75\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMạ hardware\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChrome, Black Chrome, Nickel, Black Nickel, Gold\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBán\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTheo trống lẻ, đặt theo đơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\u003c\/table\u003e\u003cp\u003e\u003cem\u003eNguồn thông số: Pearl. Thông số có thể thay đổi theo đợt sản xuất.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eÂm thanh và thể loại nhạc phù hợp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBass 22 inch cho cột hơi lớn và cao độ trầm hơn bass 20 inch; độ sâu 16 inch giữ tiếng đạp nhanh, gọn, dễ thu micro và dễ khiêng hơn bản sâu 18 inch. Floor tom 16 x 16 inch tạo khoảng cách cao độ rộng với tom 12 inch – fill đi từ tom xuống floor nghe rõ bậc, hợp pop, rock, funk, worship.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePhối theo nhu cầu: thu âm pop, ballad chọn kiểu Studio; nhà thờ, sân khấu hội trường chọn Urban; ban nhạc rock cần trống tự nổi trên guitar chọn Active Oak hoặc vỏ dày. Muốn tiếng ấm, ngân cho acoustic thì vỏ mỏng maple\/mahogany kiểu Heritage là hướng nên cân nhắc.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNên chọn cấu hình nào?\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePhòng và sân khấu:\u003c\/strong\u003e cần chỗ cho floor tom 16 inch và hardware xung quanh; hợp phòng tập ban nhạc, nhà thờ, phòng thu, sân khấu vừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThể loại:\u003c\/strong\u003e pop, rock, funk, worship – bộ cỡ đa năng nhất trong bốn gợi ý.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDi chuyển:\u003c\/strong\u003e bass sâu 16 inch nhẹ và gọn hơn 22 x 18 inch.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrình độ:\u003c\/strong\u003e cho người chơi lâu năm, đã rõ mình muốn tiếng gì.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eNgân sách:\u003c\/strong\u003e giá liên hệ; bộ cố định cùng cỡ: \u003ca href=\"\/products\/pearl-reference-one-923xsp-22\"\u003eRF1-923XSP\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/products\/pearl-masters-maple-gum-923xsp-22\"\u003eMMG-923XSP\u003c\/a\u003e, tầm giá trên 50 triệu.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003cp\u003eCần thêm tom để chạy fill dài, xem \u003ca href=\"\/products\/pearl-masterworks-22-10-12-16\"\u003eMasterworks 22\/10\/12\/16\u003c\/a\u003e (bass 22 x 18 inch, hai tom). Muốn gọn hơn: \u003ca href=\"\/products\/pearl-masterworks-20-12-14\"\u003eMasterworks 20\/12\/14\u003c\/a\u003e; muốn tiếng lớn kiểu rock cổ điển: \u003ca href=\"\/products\/pearl-masterworks-24-13-16\"\u003eMasterworks 24\/13\/16\u003c\/a\u003e. Thêm trống lẻ ở tom Masterworks.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eSo sánh với các dòng trống Pearl khác\u003c\/h2\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTiêu chí\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMasterworks 22\/12\/16\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003ca href=\"\/products\/pearl-reference-one-923xsp-22\"\u003eReference One RF1-923XSP\u003c\/a\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003ca href=\"\/products\/pearl-masters-maple-gum-923xsp-22\"\u003eMasters Maple Gum MMG-923XSP\u003c\/a\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ trống\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTự cấu hình hoặc 7 công thức Sonic-Select\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMỗi cỡ một công thức maple\/birch\/mahogany\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEvenPly-Six 5.4mm maple\/gum, Outer 60°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eVành\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMastercast hoặc SuperHoop II\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMasterCast\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMasterCast\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTreo tom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eR2 Air\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eR2 Air, ống 7\/8 inch hoặc L-Arm 12.7mm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eR2 Air, ống 7\/8 inch hoặc GyroLock-L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGói bán\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTừng trống, đặt theo đơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eShell pack, finish Premium\/Custom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eShell pack, finish Premium\/Custom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTầm giá\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLiên hệ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrên 50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhù hợp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNgười cần tiếng và ngoại hình riêng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSân khấu và phòng thu đa năng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThu âm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003eNếu bạn nghiêng về công thức Studio, MMG-923XSP chính là phiên bản sản xuất hàng loạt của công thức ấy. Reference One phù hợp khi muốn mỗi trống được tối ưu theo cỡ nhưng không cần chọn từng lớp gỗ. Masterworks 22\/12\/16 dành cho trường hợp bạn muốn công thức Urban, Active Oak hay vành SuperHoop II – những lựa chọn hai dòng kia không có.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCần chuẩn bị thêm gì?\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSnare: \u003ca href=\"\/products\/pearl-masterworks-snare\"\u003esnare Masterworks\u003c\/a\u003e theo cùng công thức, ví dụ Studio hoặc Urban.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePedal đơn hoặc pedal đôi: \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChân hi-hat: \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e; chân crash, ride: \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e; chân snare: \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGhế: \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKẹp, tay gắn tom nếu treo tom lên chân cymbal: \u003ca href=\"\/collections\/kep-tay-gan-trong\"\u003ekẹp \u0026amp; tay gắn trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTúi cho bass 22 inch và floor tom 16 inch: \u003ca href=\"\/collections\/tui-trong\"\u003etúi đựng trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eLắp đặt, lên dây và bảo quản\u003c\/h2\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSpur SP330 có mũi nhọn thu vào được: dùng mũi nhọn trên thảm, thu lại khi đặt trên sàn gỗ để tránh xước.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLên dây bass theo hình sao; tinh chỉnh mặt Powerstroke 3 trước rồi mới tới mặt trước.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFloor tom 16 x 16 inch: chỉnh chân sao cho mặt trống ngang hoặc hơi nghiêng về phía bạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông để trống dưới nắng hay ngay luồng gió điều hòa; mùa nồm nên giữ phòng khô.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLacquer, veneer: lau mồ hôi bằng khăn mềm, không dùng dung môi; hardware mạ lau khô sau mỗi buổi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003ePearl Masterworks 22\/12\/16 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eNên chọn nếu bạn\u003c\/h3\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi pop, rock, worship và cần một bộ 3 trống đa năng nhưng mang dấu ấn riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu âm thường xuyên và muốn chọn công thức vỏ theo phòng thu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn finish và màu mạ hardware không có trong bảng màu sản xuất.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch3\u003eCân nhắc mẫu khác nếu bạn\u003c\/h3\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cấu hình cố định, có màu sẵn: \u003ca href=\"\/products\/pearl-masters-maple-923xsp-22\"\u003eMasters Maple MM6-923XSP\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hai tom: \u003ca href=\"\/products\/pearl-masterworks-22-10-12-16\"\u003eMasterworks 22\/10\/12\/16\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgân sách vừa phải: \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-dmp925s-22\"\u003eDecade Maple DMP925S\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pearl Masterworks 22\/12\/16\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eMasterworks 22\/12\/16 khác gì Masters Maple Gum MMG-923XSP cùng cỡ?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eMMG-923XSP dùng cố định vỏ maple\/gum EvenPly-Six, cạnh Outer 60°, MasterCast. Masterworks cho chọn mọi thứ: gỗ, độ dày, cạnh, vành, tai trống, màu mạ và finish.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eNên chọn công thức nào cho ban nhạc nhà thờ?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003ePearl giới thiệu Urban cho cả sân khấu lưu diễn lẫn thánh đường. Nếu nhà thờ có phòng thu, Studio cũng là lựa chọn tốt. Liên hệ để được tư vấn theo phòng của bạn.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eCó đổi được bass sang 22 x 18 inch không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eCó trong danh sách trống lẻ (MW2218B), cùng nhiều độ sâu khác. Đặt theo đơn – liên hệ để kiểm tra.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBộ có kèm hardware, cymbal không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eKhông. Chỉ gồm bass, tom và floor tom.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eỞ chung cư dùng được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eBộ 22 inch rất lớn tiếng. Tham khảo \u003ca href=\"\/collections\/do-tap-trong\"\u003eđồ tập trống \u0026amp; phụ kiện giảm âm\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"\/collections\/bo-trong-dien\"\u003etrống điện\u003c\/a\u003e để tập hằng ngày.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBảo hành và trả góp?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eBảo hành 12 tháng theo \u003ca href=\"\/pages\/chinh-sach-bao-hanh\"\u003echính sách bảo hành\u003c\/a\u003e; trả góp qua thẻ tín dụng, gọi 0819 006 181.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMua Bộ Trống Cơ Pearl Masterworks 3 Trống – Bass 22 Inch chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ Trống Cơ Pearl Masterworks 3 Trống – Bass 22 Inch tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Masterworks là hàng đặt theo đơn – liên hệ để kiểm tra thời gian và giá. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/trong-co-pearl\"\u003etrống cơ Pearl\u003c\/a\u003e khác hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Pearl và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Pearl","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67888323887330,"sku":"MW-2216BX-1208T-1616F","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/1920x1440_20Masterworks_20Sonic_20Select_20STUDIO_20Recipe_20-_20Scuba_20Blue_20over_20Tamo_20Ash_20with_20Gold_20Hardware.jpg?v=1793754835","url":"https:\/\/trongdien.vn\/products\/pearl-masterworks-22-12-16","provider":"Trống Điện","version":"1.0","type":"link"}