{"product_id":"pearl-decade-maple-artisan-dmpa905-20","title":"Bộ Trống Cơ Pearl Decade Maple Artisan DMPA905 5 Trống – Bass 20 Inch","description":"\u003cp\u003ePearl Decade Maple Artisan DMPA905 là bộ 5 trống với trống bass 20 x 16 inch, hai tom 10 x 7 và 12 x 8 inch, floor tom 14 x 14 inch và snare 14 x 5.5 inch, vỏ maple 5.4mm phủ veneer gỗ vân satin. Gọn hơn các bản bass 22 inch cùng dòng mà vẫn đủ 5 trống, DMPA905 có bản chỉ trống (DMPA905P\/C) và bản kèm hardware (DMPA905\/C). Đây là lựa chọn cân bằng cho phòng tập gia đình, ban nhạc pop và người chơi nhiều thể loại.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eTổng quan về Pearl Decade Maple Artisan DMPA905\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDecade Maple Artisan là phiên bản veneer gỗ của Decade Maple – dòng maple mà Pearl giới thiệu là bộ trống “10 năm phát triển”. Hai dòng dùng chung vỏ EvenPly-Six 5.4mm, cạnh 45°, tai NDL, vành triple-flanged và hệ treo Opti-Loc; Decade Maple Artisan khác ở lớp veneer gỗ vân thật phủ satin lacquer, mà Pearl nói là thay cho finish in hoặc wrap thường gặp ở tầm giá này.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003ePearl xếp dòng này ngay trên Decade Maple, hướng tới người chơi đang tiến bộ cần bộ trống chính và tay trống chuyên nghiệp cần bộ thứ hai để đi diễn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eTrong dòng, DMPA905 là mã duy nhất dùng bass 20 inch. Bộ tom 10 – 12 – 14 inch giống DMPA925F, nhưng trống bass nhỏ hơn (20 x 16 so với 22 x 18 inch), nên cả setup thấp và gọn hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eBộ sản phẩm gồm những gì?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePhần trống giống nhau ở cả hai gói:\u003c\/p\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThành phần\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKích thước (đường kính x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGhi chú\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTrống bass\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20 x 16 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó giá gắn tom BB-300\/C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10 x 7 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOpti-Loc, tay Uni-Lock TH-900I\/C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12 x 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOpti-Loc, tay Uni-Lock TH-900I\/C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eFloor tom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 14 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân Air Suspension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSnare\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 5.5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDMPA1455S\/C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003eChọn ở mục Gói – khác biệt giữa bản chỉ trống và bản kèm hardware:\u003c\/p\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHạng mục\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChỉ trống (DMPA905P\/C)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKèm hardware (DMPA905\/C)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBass, 2 tom, floor tom, snare\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2 tay tom Uni-Lock TH-900I\/C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePedal P-1000CX\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân hi-hat H-1000X\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare S-930\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC-930 + BC-930, hoặc 2 chân BC-930\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCymbal, ghế trống, dùi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003eBản kèm hardware đi cùng gói HWP-930CX hoặc HWP-934CX tuỳ lô hàng – liên hệ để xác nhận cấu hình; HWP-930CX và HWP-934CX chỉ khác nhau ở phần chân cymbal như bảng trên. Cả bản chỉ trống và bản kèm hardware đều \u003cstrong\u003ekhông gồm\u003c\/strong\u003e cymbal, ghế trống, dùi và túi đựng.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eMã đặt hàng: DMPA905P\/C875, DMPA905P\/C876 (chỉ trống); DMPA905\/C875, DMPA905\/C876 (kèm hardware).\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eẢnh sản phẩm minh họa kiểu dáng và màu sơn; hardware, cymbal và phụ kiện xuất hiện trong ảnh không thuộc sản phẩm nếu không được liệt kê ở trên.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eMàu sắc\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eHai màu tiêu chuẩn, đều là veneer gỗ vân phủ satin lacquer:\u003c\/p\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu (mã Pearl)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMô tả\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBlack Satin Marble (#875)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVeneer gỗ vân tông đen, tên màu gợi vân đá cẩm thạch, phủ satin lacquer mờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSatin Caramel Veil (#876)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVeneer gỗ vân tông nâu caramel, phủ satin lacquer mờ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003eVeneer là gỗ thật nên vân và độ đậm nhạt giữa các lô khác nhau đôi chút; trống lẻ mua thêm sau có thể lệch màu so với bộ đang dùng.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCông nghệ và điểm nổi bật\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eVỏ maple EvenPly-Six 5.4mm, ép theo công nghệ SST\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eVỏ gồm 6 lớp maple dày đều, tổng cộng 5.4mm. Với SST, từng lớp được bào đúng độ dày, nối scarf joint chồng mí, tẩm keo AcoustiGlue rồi ép trong khuôn nhiệt ở áp lực thủy lực 1000 PSI; mỗi vỏ được kiểm tra độ phẳng, độ tròn trước khi khoan. Pearl mô tả vỏ phản hồi nhanh, trung âm mạnh và nhạy – trống “mở tiếng” cả khi đánh nhẹ, mặt trống ngồi khít nên lên dây ổn định.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eCạnh chịu lực 45°\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eCạnh 45° nguyên bản của Pearl tiếp xúc ít với mặt trống; Pearl mô tả nó cân bằng giữa tiếng tấn công, độ ấm và độ ngân. Kiểu cạnh này dễ lên dây ở nhiều mức căng khác nhau.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eVeneer gỗ vân thật, phủ satin lacquer\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003ePearl nhấn mạnh đây là veneer gỗ thật, không phải finish in hay wrap. Vân gỗ được làm nổi bằng nhuộm màu nhiều giai đoạn và satin lacquer; Pearl ghi veneer có nguồn gốc bền vững. Mỗi bộ vì thế có đường vân riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eHardware vỏ trống gọn nhẹ\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eTai NDL Mini Lug nhỏ, ít chiếm chỗ trên vỏ. Opti-Loc giữ tom tại 3 điểm (2 điểm lên dây, 1 lỗ thoát hơi) để vỏ rung tự do. Hai tay Uni-Lock TH-900I\/C không bánh răng gắn vào giá BB-300\/C 2 cổng 7\/8\", chỉnh góc từng tom độc lập. Claw bass die-cast có đệm nylon và spur ống lồng nhiều góc giữ bass đứng vững.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBass 20 x 16 inch: điểm cân bằng của dòng\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eVới bass 20 inch, hai tom treo nằm thấp hơn so với khi gắn trên bass 22 inch – thuận lợi cho người ngồi thấp, tầm với ngắn hoặc thích cymbal đặt thấp. Bass sâu 16 inch chiếm ít chỗ hơn bản 22 x 18 inch mà vẫn đủ hơi cho tiếng trầm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật Pearl DMPA905\u003c\/h2\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChi tiết\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDMPA905P\/C (chỉ trống), DMPA905\/C (kèm hardware)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCấu hình\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5 trống: bass, 2 tom, floor tom, snare\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrống bass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 x 16 inch, có giá gắn tom BB-300\/C (2 cổng 7\/8\")\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 x 7 inch và 12 x 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFloor tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 14 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVỏ trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEvenPly-Six 6 lớp Maple, dày 5.4mm; lớp ngoài veneer gỗ vân (Figured Wood Veneer)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCông nghệ vỏ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSST – ép nhiệt-thủy lực 1000 PSI, keo AcoustiGlue, mối nối scarf joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCạnh chịu lực\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e45°\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eFinish\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSatin lacquer trên veneer gỗ vân, nhuộm màu nhiều giai đoạn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTai trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNDL Mini Lug: NDL-100\/C (tom), NDL-300\/C (bass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTriple-flanged\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHệ treo tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOpti-Loc Suspension System (OPL)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTay tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eUni-Lock TH-900I\/C (x2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân floor tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBracket FTB-07\/C, chân Air Suspension FTL-07R, đế R-40\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eClaw trống bass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDie-cast, đệm nylon (DCW-300\/C)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSpur trống bass\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTelescoping Multi-Angle (ống lồng, nhiều góc)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRemo UT Clear (tom), Remo UT Powerstroke (bass)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eSnare đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 5.5 inch (DMPA1455S\/C): vỏ 6 lớp maple 5.4mm, cần gạt SR-700\/C, tai NDL-55\/C, dây SNW-1420 (20 sợi), ốc TR-5047, vành triple-flanged\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHardware (bản kèm hardware)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHWP-930CX hoặc HWP-934CX (P-1000CX, H-1000X, S-930, C-930 + BC-930 hoặc 2 x BC-930)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBlack Satin Marble (#875), Satin Caramel Veil (#876)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003e\u003cem\u003eNguồn thông số: Pearl. Thông số có thể thay đổi theo đợt sản xuất.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eÂm thanh và thể loại nhạc phù hợp\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBass 20 x 16 inch nằm ở giữa: trầm và đầy hơn bass 18 inch, nhưng gọn, nhanh và dễ kiểm soát hơn bass 22 inch trong phòng vừa và nhỏ. Kết hợp vỏ maple 5.4mm phản hồi nhanh, tiếng bass rõ nốt, hợp các câu đạp dồn của pop, funk, fusion.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003eBa trống tom 10 x 7, 12 x 8 và 14 x 14 inch có cao độ gần nhau, fill chạy liền mạch; floor 14 inch không xuống quá sâu nên hoà tốt với bass 20 inch. Snare 14 x 5.5 inch là cỡ đa năng cho hầu hết thể loại. Thể loại hợp: pop, pop-rock, funk, fusion, worship, nhạc sự kiện.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eNên chọn cấu hình\/gói\/kích thước nào?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDMPA905 có hai gói; cân nhắc theo những gì bạn đã có và nơi đặt trống:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChỉ trống – DMPA905P\/C (10–20 triệu):\u003c\/strong\u003e khi bạn đã có hardware từ bộ cũ, hoặc muốn tự chọn pedal, chân hi-hat theo cảm giác riêng. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/bo-hardware-trong\"\u003ebộ hardware trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKèm hardware – DMPA905\/C (20–50 triệu):\u003c\/strong\u003e khi mua bộ trống đầu tiên hoặc muốn hardware đồng bộ; thêm ghế và cymbal là đủ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePhòng tập gia đình:\u003c\/strong\u003e bass 20 inch bớt chiều sâu và độ “ầm” so với bản 22 inch – hợp phòng vừa và nhỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐi diễn:\u003c\/strong\u003e vẫn 5 trống nhưng bass gọn hơn, dễ xếp vào xe.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrình độ:\u003c\/strong\u003e người mới học có thể dùng lâu dài; người chơi lâu năm dùng làm bộ đa năng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCân nhắc cỡ khác:\u003c\/strong\u003e \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa925f-22\"\u003eDMPA925F\u003c\/a\u003e (cùng bộ tom, bass 22 inch), \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa925s-22\"\u003eDMPA925S\u003c\/a\u003e (bass 22, floor 16) hoặc \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa984-18\"\u003eDMPA984\u003c\/a\u003e (bass 18, 4 trống).\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eSo sánh với các dòng trống Pearl khác\u003c\/h2\u003e\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTiêu chí\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDMPA905\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-dmp905-20\"\u003eDecade Maple DMP905\u003c\/a\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003ca href=\"\/products\/pearl-export-exx705-20\"\u003eExport EXX705\u003c\/a\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003ca href=\"\/products\/pearl-session-studio-select-sts904xp-20\"\u003eSession Studio Select STS904XP\u003c\/a\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eVỏ trống\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMaple 6 lớp 5.4mm, veneer gỗ vân satin\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMaple 6 lớp 5.4mm, lacquer UV\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePoplar 6 lớp 7.5mm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBirch\/African Mahogany 6 lớp 5.4mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eVành\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTriple-flanged\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTriple-flanged\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTriple-flanged\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuperHoop II triple-flanged 2.3mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTreo tom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOpti-Loc, 2 tay Uni-Lock TH-900I\/C trên BB-300\/C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOpti-Loc, 2 tay Uni-Lock TH-900I\/C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOpti-Loc, tom holder TH-70I\/C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOptiMount\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGói bán\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉ trống hoặc kèm hardware HWP-930CX\/HWP-934CX\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉ trống hoặc kèm hardware\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉ trống hoặc kèm hardware HWP-830CX\/HWP-834CX\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eShell pack 4 trống, không snare\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTầm giá\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChỉ trống: 10–20 triệu; kèm hardware: 20–50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10–20 triệu \/ 20–50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10–20 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20–50 triệu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhù hợp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhòng vừa, đa thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCùng cấu hình, nhiều màu lacquer\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBước đầu nâng cấp, ngân sách gọn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThích tiếng birch\/mahogany\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003cp\u003eDMP905 có cùng cỡ trống và cùng hai gói, khác DMPA905 ở finish lacquer UV. Export EXX705 cũng bass 20 x 16 inch với bộ tom 10 – 12 – 14, nhưng vỏ poplar 7.5mm và tom holder TH-70I\/C, tầm giá 10–20 triệu. STS904XP dùng bass 20 x 14 inch, vỏ birch\/mahogany, chỉ bán shell pack và không kèm snare.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eCần chuẩn bị thêm gì?\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eDanh sách cần thêm phụ thuộc vào gói:\u003c\/p\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eGói chỉ trống: \u003ca href=\"\/collections\/bo-hardware-trong\"\u003ebộ hardware\u003c\/a\u003e hoặc mua lẻ \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGói kèm hardware: đã có pedal và 4 chân; muốn thêm crash hoặc china thì bổ sung chân cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCả hai gói: \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, bộ cymbal (hi-hat, crash, ride) và \u003ca href=\"\/collections\/dui-trong\"\u003edùi trống\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTập ở nhà: \u003ca href=\"\/collections\/do-tap-trong\"\u003eđồ tập và phụ kiện giảm âm\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eLắp đặt, lên dây và bảo quản\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003ePearl có tài liệu hướng dẫn lắp đặt dùng chung cho Decade Maple và Export. Các bước cơ bản:\u003c\/p\u003e\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt trống bass trước, mở spur để bass không trượt khi đạp; sau đó gắn tom, đặt floor tom, rồi bố trí snare, pedal, hi-hat, cymbal theo tư thế ngồi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGắn hai tay Uni-Lock TH-900I\/C vào giá BB-300\/C, lắp tom 10 và 12 inch vào Opti-Loc, chỉnh góc để hai tom gần nhau và nghiêng về phía người chơi; siết vừa đủ chắc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLên dây theo thứ tự chéo (hình ngôi sao), mỗi lần vặn một chút; kiểm tra lại sau vài buổi đầu vì mặt trống mới thường giãn thêm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKhí hậu nóng ẩm: tránh nắng chiếu trực tiếp, không để điều hòa thổi thẳng vào trống, tránh sát cửa sổ hoặc tường ẩm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eFinish satin lacquer: lau bằng khăn microfiber khô; không dùng hóa chất mạnh, dung môi hay sáp đánh bóng vì có thể làm bề mặt satin loang bóng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSau buổi chơi, lau mồ hôi trên vành, tai trống và phần mạ chrome để hạn chế ố.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eDMPA905 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eNên chọn nếu bạn\u003c\/h3\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ecần bộ 5 trống gọn hơn bản bass 22 inch;\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003echơi pop, funk, fusion, worship hoặc nhiều thể loại;\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003emuốn chọn giữa chỉ trống và kèm hardware;\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ethích vẻ ngoài veneer gỗ vân satin.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch3\u003eCân nhắc mẫu khác nếu bạn\u003c\/h3\u003e\u003cul\u003e\n\u003cli\u003echơi rock cần bass dày và floor trầm: \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa925s-22\"\u003eDMPA925S\u003c\/a\u003e;\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ephòng rất nhỏ hoặc chơi jazz: \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa984-18\"\u003eDMPA984\u003c\/a\u003e;\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ecần trọn bộ với ngân sách thấp hơn: \u003ca href=\"\/products\/pearl-export-exx705-20\"\u003eExport EXX705\u003c\/a\u003e;\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003emuốn nhiều màu lacquer: \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-dmp905-20\"\u003eDecade Maple DMP905\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về DMPA905\u003c\/h2\u003e\u003ch3\u003eDMPA905 khác DMPA925F thế nào?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eCùng hai tom 10 x 7, 12 x 8 inch, floor 14 x 14 inch và snare; khác ở trống bass: 20 x 16 inch ở DMPA905, 22 x 18 inch ở \u003ca href=\"\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa925f-22\"\u003eDMPA925F\u003c\/a\u003e. DMPA925F chỉ bán dạng kèm hardware, còn DMPA905 có thêm bản chỉ trống.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBass 20 inch có chơi rock được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eĐược, nhất là khi có micro trống bass; nếu thích tiếng trầm dày cho rock nặng, bass 22 inch hợp hơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBản kèm hardware có ghế và cymbal không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eKhông. Bản DMPA905\/C có pedal P-1000CX, chân hi-hat H-1000X, chân snare S-930 và hai chân cymbal; ghế, cymbal, dùi mua riêng.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eỞ chung cư có dùng được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eBộ trống cơ 5 trống vẫn ồn đáng kể dù bass chỉ 20 inch. Có thể dùng \u003ca href=\"\/collections\/do-tap-trong\"\u003ephụ kiện giảm âm\u003c\/a\u003e khi tập; nếu cần tập nhiều vào buổi tối, \u003ca href=\"\/collections\/bo-trong-dien\"\u003etrống điện\u003c\/a\u003e với tai nghe dễ chịu hơn cho hàng xóm.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eBảo hành bao lâu?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eSản phẩm Pearl tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng. Cách thức và điều kiện xem tại \u003ca href=\"\/pages\/chinh-sach-bao-hanh\"\u003echính sách bảo hành\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eĐặt màu hoặc gói chưa có sẵn được không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eHai màu #875 Black Satin Marble và #876 Satin Caramel Veil đều có cả hai gói. Nếu lựa chọn bạn cần chưa sẵn, liên hệ để kiểm tra đặt theo đơn.\u003c\/p\u003e\u003ch3\u003eCó hỗ trợ trả góp không?\u003c\/h3\u003e\u003cp\u003eĐược, thanh toán trả góp qua thẻ tín dụng. Liên hệ \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn cách làm.\u003c\/p\u003e\u003ch2\u003eMua bộ trống Pearl Decade Maple Artisan DMPA905 chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\u003cp\u003eBộ trống Pearl Decade Maple Artisan DMPA905 tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm các \u003ca href=\"\/collections\/trong-co-pearl\"\u003etrống cơ Pearl\u003c\/a\u003e khác hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Pearl và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Pearl","offers":[{"title":"Black Satin Marble (#875) \/ Chỉ trống (shell pack)","offer_id":67889018339554,"sku":"DMPA905P\/C875","price":17420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Black Satin Marble (#875) \/ Kèm hardware","offer_id":67889018372322,"sku":"DMPA905\/C875","price":23540000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Satin Caramel Veil (#876) \/ Chỉ trống (shell pack)","offer_id":67889018405090,"sku":"DMPA905P\/C876","price":17420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Satin Caramel Veil (#876) \/ Kèm hardware","offer_id":67889018437858,"sku":"DMPA905\/C876","price":23540000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/1610x1000_DMPA905C_DecadeMapleArtisan_876_SatinCaramelVeil_3.jpg?v=1793754939","url":"https:\/\/trongdien.vn\/products\/pearl-decade-maple-artisan-dmpa905-20","provider":"Trống Điện","version":"1.0","type":"link"}