{"title":"Phụ kiện trống Tama","description":"\u003cp\u003eTama là thương hiệu trống của Hoshino Gakki (Nhật Bản), nổi tiếng với hardware bền và nhiều cơ chế tinh chỉnh. Danh mục gồm toàn bộ phụ kiện Tama tại Trongdien.vn: pedal Iron Cobra, Speed Cobra, Dyna-Sync; chân hi-hat, chân snare, chân cymbal các dòng Star, Roadpro, Iron Cobra, Stage Master, The Classic; ghế 1st Chair; rack Power Tower; kẹp và tay gắn; túi PowerPad; dùi gỗ sồi Nhật; đồ tập và phụ kiện giảm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác dòng hardware Tama\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eStar\u003c\/strong\u003e: dòng cao cấp, thiết kế chắc chắn cho sân khấu lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRoadpro\u003c\/strong\u003e: hardware biểu diễn quen thuộc với Quick-Set Tilter và chân giằng kép.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eIron Cobra\u003c\/strong\u003e: pedal, chân hi-hat và bộ hardware đồng bộ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eStage Master\u003c\/strong\u003e: phân khúc phổ thông, nhẹ, dễ mang theo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThe Classic\u003c\/strong\u003e: kiểu dáng chân phẳng cổ điển, gọn cho bộ trống jazz.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eDùng với trống điện\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal, chân hi-hat và chân cymbal Tama dùng tốt với pad kick, hi-hat điện và cymbal điện của các bộ trống điện phổ biến; kẹp và tay gắn Tama giúp mở rộng rack trống điện. Gọi 0819 006 181 để được tư vấn chọn đúng mã.\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"tama-hp310lw","title":"Pedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW","description":"\u003cp\u003ePedal đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW là pedal double bass xích đôi thuộc dòng Speed Cobra 310, phát triển theo cùng nguyên lý thiết kế với Speed Cobra 910. Pedal có bàn đạp dài, vị trí bàn đạp Recessed Setting giúp nhẹ chân, nhông tròn LiteSprocket và bản lề có ống lót đồng. HP310LW phù hợp người chơi metal, rock hoặc fusion cần double bass tốc độ cao trên trống cơ hay trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, bàn đạp dài của Speed Cobra 310 có cùng thiết kế với Speed Cobra 910, cho quả đánh (beater) tăng tốc nhanh với ít sức hơn. Recessed Setting cân bằng giữa cảm giác tự nhiên của pedal xích và độ nhẹ của chuyển động; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế và theo Tama cần ít hơn khoảng 20% lực để đạt cùng kết quả so với các mẫu trước đó. Với pedal đôi, việc giảm lực ở từng bàn đạp giúp duy trì các đoạn double bass dài đỡ mỏi hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhông LiteSprocket tròn nhẹ hơn 40% so với nhông của Iron Cobra theo Tama, xích đôi giống dòng 910, cùng hệ chỉnh góc quả đánh liên kết với góc bàn đạp. Pedal gồm pedal chính mang hai quả đánh, pedal phụ và trục nối. Khi dùng cho trống điện, pad kick cần đủ rộng cho hai quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLong Footboard ở cả hai bàn đạp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dài hơn Iron Cobra, tăng tốc quả đánh nhanh với ít sức. Bề mặt trơn mịn giảm ma sát, giúp chân trượt và đổi vị trí linh hoạt khi chơi kỹ thuật heel-toe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRecessed Setting\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBố trí bàn đạp để góc giữa lực đạp và lực kéo xích rộng hơn, cần ít lực chân hơn cho cùng một lực kéo; kết cấu khung giữ vòng bi được thay đổi để giảm tải cho vòng bi FASTBALL. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhông tròn thật sự, nhẹ hơn 40% so với nhông của Iron Cobra theo Tama, quay tự nhiên và trơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Chain Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eXích đôi bền giống Speed Cobra 910, cho chuyển động mượt và chính xác ở cả hai bên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNewly Designed Hinge\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBản lề dùng ống lót đồng hình trụ bảo vệ chốt khỏi hư hỏng và áp lực không đều, giữ chuyển động trơn và bền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBeater Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ chỉnh góc quả đánh liên kết với góc bàn đạp, giúp cân hai bên trái phải về cùng biên độ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Speed Cobra 310\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong Footboard (bàn đạp dài)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLiteSprocket dạng tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVị trí bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRecessed Setting\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỐng lót đồng hình trụ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGóc quả đánh liên kết với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP310LW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hpds1\"\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, cam trượt chỉnh vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600dtw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910ln\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, khung Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200ptw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, có bản chân trái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi metal, rock cần double bass tốc độ cao\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn cảm giác bàn đạp dài Speed Cobra ở cả hai chân\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay mỏi chân khi chơi double bass dài\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập double bass trên pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần bản chân trái, Speedo-Ring, Cobra Coil và hộp cứng: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích bàn đạp ngắn và cam Power Glide: tham khảo Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal đôi Tama HP310LW dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có mặt đủ rộng cho hai quả đánh và có vành hoặc thanh để kẹp. Một số pad kick cỡ nhỏ chỉ dành cho pedal đơn, bạn nên kiểm tra thông số pad hoặc liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP310LW khác gì HP910LWN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu cùng nguyên lý bàn đạp dài, Recessed Setting, LiteSprocket và xích đôi. HP910LWN có thêm khung Super Stabilizer, Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, bản lề Oiles, Vari-Pitch, Cobra Coil, Super Spring, kẹp Para-Clamp II Pro, hộp đựng cứng và có bản chân trái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó bản chân trái cho HP310LW không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMã HP310LW là bản tiêu chuẩn, pedal chính do chân phải đạp. Nếu bạn cần pedal đôi bố trí cho người thuận chân trái, có thể tham khảo các bản chân trái của Tama như HP910LWLN, HP900PWLN hoặc HP200PTWL, hoặc liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67871951290594,"sku":"HP310LW","price":8000000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP310LW_1531188564981.jpg?v=1793616845"},{"product_id":"tama-hp910lwn","title":"Pedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN","description":"\u003cp\u003ePedal đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN là pedal double bass xích đôi cao cấp dòng Speed Cobra, hướng tới tốc độ cao, lực mạnh và tốn ít sức. Pedal có bàn đạp dài, Recessed Setting, nhông tròn Rolling Glide LiteSprocket, khung Super Stabilizer, Super Spring, Cobra Coil, Pedal Anchor cho pedal phụ và hộp đựng cứng; ngoài bản tiêu chuẩn còn có bản chân trái HP910LWLN. Mẫu này phù hợp người chơi metal, rock, fusion cần double bass nhanh và bền sức trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, bàn đạp dài giúp quả đánh (beater) tăng tốc nhanh với ít sức hơn, còn Recessed Setting cần ít hơn khoảng 20% lực để đạt cùng lực và cảm giác so với các mẫu trước đó. Với pedal đôi, việc giảm lực ở từng bàn đạp giúp giữ được các đoạn double bass dài mà đỡ mỏi chân. Nhông LiteSprocket tròn nhẹ hơn 40% so với cam Iron Cobra trước đây theo Tama, Super Spring giảm lực ở đầu hành trình và cho phản hồi nhanh khi quả đánh bật lại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhung Super Stabilizer được mở rộng: phần đỡ trục quay rộng hơn 15 mm, đế dưới rộng hơn khoảng 12 mm so với Cobra trước đây, giúp pedal ít lắc ngang. Pedal Anchor gắn ở khung ngoài pedal phụ giữ pedal phụ không bị trôi. Pedal có hai phiên bản HP910LWN và HP910LWLN; khi dùng cho trống điện, pad kick cần đủ rộng cho hai quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal Anchor\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ ổn định gắn ở khung ngoài pedal phụ, hỗ trợ các gai bám sàn để pedal phụ không bị trôi khi chơi mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLong Footboard\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dài hơn Iron Cobra cho tăng tốc nhanh với ít sức, bề mặt trơn giúp chân di chuyển linh hoạt khi chơi heel-toe hoặc swivel.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRecessed Setting\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBố trí bàn đạp để góc giữa lực đạp và lực kéo xích rộng hơn, cần ít lực chân hơn; theo Tama giảm khoảng 20% lực cho cùng kết quả. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRolling Glide LiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhông tròn quay trơn, theo Tama nhẹ hơn 40% so với cam Iron Cobra trước đây, cho cảm giác nhẹ và phản hồi nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhần đỡ trục quay rộng hơn 15 mm và đế dưới rộng hơn khoảng 12 mm so với Cobra trước đây theo Tama, giúp pedal không lắc ngang khi chơi mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Spring, Cobra Coil và Swivel Spring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSuper Spring nhẹ ở đầu hành trình và phản hồi nhanh khi bật lại; Cobra Coil hỗ trợ bàn đạp trở về, dời được tới lùi trên đế; Swivel Spring Tight giữ lò xo kéo thẳng. Cobra Coil và Swivel Spring Tight là thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eAccu-Strike Cobra Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eQuả đánh cao su Butadiene chống mài mòn, nhẹ, cho tiếng rõ và attack mạnh; phần cao su dày cho tiếng dày nhưng gọn, kể cả khi chơi nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles ma sát thấp, không rơ ngang và bền; Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều, giảm tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVari-Pitch và Speedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp, Speedo-Ring có vòng bi giảm ma sát, giúp cân hai bên trái phải chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám nhiều loại vành trống bass, tránh trầy; bu lông chữ T bên hông giúp lắp tháo khi đang ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Speed Cobra 910\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong Footboard (bàn đạp dài)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVị trí bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRecessed Setting\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRolling Glide LiteSprocket (tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Stabilizer, đỡ trục rộng hơn 15 mm, đế rộng hơn khoảng 12 mm (so với Cobra trước đây)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Spring, Swivel Spring Tight, Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVari-Pitch, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChống trôi pedal phụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal Anchor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAccu-Strike Cobra Beater (cao su Butadiene)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhiên bản\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn (HP910LWN), chân trái (HP910LWLN)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP910LWN, HP910LWLN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Pedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhiên bản\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân phải (HP910LWN)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP910LWN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân trái (HP910LWLN)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP910LWLN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900rwn\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Rolling Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900pwn\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hpds1tw\"\u003ePedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi direct drive, cam trượt vô cấp, kèm hộp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600dtw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi metal, rock, fusion cần double bass tốc độ cao\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thuận chân trái cần pedal đôi cao cấp bố trí đảo chiều\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi double bass dài, cần pedal đỡ tốn sức\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn cần pedal có hộp cứng, dùng được cho cả pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThích bàn đạp ngắn kiểu Iron Cobra: tham khảo Tama HP900PWN hoặc HP900RWN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cảm giác Speed Cobra ở mức dễ tiếp cận hơn: tham khảo Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích direct drive: tham khảo Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal đôi Tama HP910LWN dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có mặt đủ rộng cho hai quả đánh và có vành hoặc thanh để kẹp. Quả đánh đi kèm là cao su Accu-Strike; với pad mặt lưới, bạn nên xem khuyến nghị của hãng pad và có thể đổi sang quả đánh nỉ nếu cần. Liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn khi chưa chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNên chọn HP910LWN hay HP910LWLN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHP910LWN dành cho bố trí tiêu chuẩn, chân phải đạp pedal chính gắn vào trống bass. HP910LWLN là bản chân trái cho người thuận chân trái hoặc dựng bộ trống đảo chiều. Hai bản có cùng tính năng và đều kèm hộp cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP910LWN khác gì Speed Cobra 310 HP310LW?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu chung nguyên lý bàn đạp dài, Recessed Setting, nhông tròn LiteSprocket và xích đôi. HP910LWN có thêm Super Stabilizer, Super Spring, Cobra Coil, Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, bản lề Oiles, Vari-Pitch, Para-Clamp II Pro, Pedal Anchor, hộp đựng cứng và bản chân trái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHộp đựng đi kèm có mua thay thế được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Theo Tama, pedal Speed Cobra đi kèm hộp đựng cứng thiết kế riêng; hộp thay thế cho pedal đôi có mã Tama PC910TW.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Chân phải (HP910LWN)","offer_id":67871992611042,"sku":"HP910LWN","price":14850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chân trái (HP910LWLN)","offer_id":67871992643810,"sku":"HP910LWLN","price":14850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP910LWN_1531189345104.jpg?v=1793617144"},{"product_id":"tama-hp910ln","title":"Pedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN là pedal trống bass xích đôi cao cấp dòng Speed Cobra, được Tama phát triển cho lối chơi chân tốc độ với tiêu chí tốc độ cao, lực mạnh và tốn ít sức. Pedal kết hợp bàn đạp dài, vị trí bàn đạp Recessed Setting, nhông tròn Rolling Glide LiteSprocket, khung rộng Super Stabilizer, lò xo Super Spring và Cobra Coil, đi kèm hộp đựng cứng. HP910LN phù hợp người chơi metal, rock, fusion hoặc bất kỳ ai cần kick nhanh và bền sức, trên trống cơ hay trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, bàn đạp dài hơn Iron Cobra giúp quả đánh (beater) tăng tốc nhanh với ít sức hơn, còn Recessed Setting bố trí bàn đạp sao cho cần ít hơn khoảng 20% lực để đạt cùng lực và cảm giác so với các mẫu trước đó. Nhông Rolling Glide LiteSprocket tròn nhẹ hơn 40% so với cam Iron Cobra trước đây theo Tama. Super Spring giảm lực cần ở đầu hành trình và cho phản hồi nhanh khi quả đánh bật lại khỏi mặt trống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐể pedal không lắc ngang khi chơi mạnh, Tama mở rộng khung Super Stabilizer: phần đỡ trục quay rộng hơn 15 mm và đế dưới rộng hơn khoảng 12 mm so với Cobra trước đây. Pedal còn có Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, bản lề Oiles, Hinge Guard Block, Vari-Pitch, Para-Clamp II Pro và quả đánh cao su Accu-Strike. HP910LN dùng xích đôi, đi kèm hộp đựng cứng và dùng được cho cả trống bass lẫn pad kick trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLong Footboard\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp thiết kế riêng cho Speed Cobra, dài hơn Iron Cobra, giúp tăng tốc và lực của quả đánh với ít sức hơn. Bề mặt trơn giảm ma sát giữa chân và bàn đạp, kiểm soát chính xác và linh hoạt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRecessed Setting\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVị trí bàn đạp tạo góc rộng hơn giữa lực đạp và lực kéo xích, nên cần ít lực chân hơn; kết cấu khung vòng bi được thay đổi để giảm tải cho vòng bi FASTBALL. Theo Tama, cần ít hơn khoảng 20% lực cho cùng kết quả. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRolling Glide LiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhông tròn quay tự nhiên và trơn, theo Tama nhẹ hơn 40% so với cam Iron Cobra trước đây, góp phần làm pedal nhẹ và phản hồi nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhung được mở rộng để hạn chế pedal lắc ngang khi chơi mạnh: phần đỡ trục quay rộng hơn 15 mm và đế dưới rộng hơn khoảng 12 mm so với Cobra trước đây, theo Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Spring và Cobra Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSuper Spring cần ít lực hơn ở đầu hành trình và cho phản hồi nhanh khi quả đánh bật lại. Cobra Coil dưới bàn đạp hỗ trợ bàn đạp trở về, dời được tới hoặc lùi trên đế để có cảm giác mượt theo ý. Cobra Coil là thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế lò xo xoay tự do theo lò xo, giữ lò xo kéo thẳng suốt chu kỳ đạp, giảm hao lực.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eAccu-Strike Cobra Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eQuả đánh cao su Butadiene chống mài mòn, nhẹ, cho tiếng rõ và attack mạnh; phần cao su dày giúp tiếng dày nhưng vẫn gọn, kể cả khi chơi nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles ma sát thấp hơn vòng bi thông thường, loại bỏ rơ ngang và bền, theo Tama là loại được dùng trong ngành hàng không vũ trụ. Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVari-Pitch Beater Holder và Speedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc quả đánh hoàn toàn độc lập với góc bàn đạp; Speedo-Ring có vòng bi giảm ma sát. Quick-Hook giúp pedal gọn để cho vào hộp mà không cần tháo quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám nhiều loại vành trống bass, tăng lực giữ và tránh trầy; bu lông chữ T bên hông giúp lắp tháo khi đang ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Speed Cobra 910\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong Footboard (bàn đạp dài)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVị trí bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRecessed Setting\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRolling Glide LiteSprocket (tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Stabilizer, đỡ trục rộng hơn 15 mm, đế rộng hơn khoảng 12 mm (so với Cobra trước đây)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Spring, Swivel Spring Tight, Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVari-Pitch, góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eAccu-Strike Cobra Beater (cao su Butadiene)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP910LN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, khung Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200ptw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, có bản chân trái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900pn\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCam Power Glide LiteSprocket, Cobra Coil, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900rn\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhông tròn Rolling Glide, Cobra Coil, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310lw\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi metal, rock, fusion cần kick nhanh liên tục\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích bàn đạp dài để linh hoạt vị trí đặt chân\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi lực mạnh cần khung rộng ít lắc ngang\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn cần pedal cao cấp có hộp cứng, dùng được cả cho pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThích bàn đạp ngắn kiểu Iron Cobra: tham khảo Tama HP900PN hoặc HP900RN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần cảm giác Speed Cobra ở mức dễ tiếp cận hơn: tham khảo Tama Speed Cobra 310 HP310L\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích direct drive: tham khảo Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama HP910LN dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, Para-Clamp II Pro lắp được trên các pad kick có vành hoặc thanh kẹp. Quả đánh đi kèm là cao su Accu-Strike; với pad mặt lưới, bạn nên xem khuyến nghị của hãng pad về loại quả đánh và có thể đổi sang quả đánh nỉ như Tama Power-Strike CB900PS nếu cần. Liên hệ Trongdien.vn nếu bạn cần tư vấn thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP910LN khác gì Speed Cobra 310 HP310L?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu chung nguyên lý bàn đạp dài, Recessed Setting, nhông tròn LiteSprocket và xích đôi. HP910LN có thêm khung Super Stabilizer, Super Spring, Cobra Coil, Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, bản lề Oiles, Vari-Pitch, Para-Clamp II Pro, quả đánh Accu-Strike và hộp đựng cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP910LN khác gì Iron Cobra 900 HP900RN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai dùng nhông tròn Rolling Glide và nhiều công nghệ chung như Cobra Coil, Oiles, Speedo-Ring, Para-Clamp II Pro. HP910LN có bàn đạp dài, Recessed Setting, khung rộng Super Stabilizer, Super Spring và quả đánh cao su Accu-Strike, thiên về tốc độ và đỡ tốn sức; HP900RN dùng bàn đạp kiểu Iron Cobra và quả đánh nỉ Power-Strike.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePedal có kèm hộp đựng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó. Theo Tama, pedal Speed Cobra 910 đi kèm hộp đựng cứng thiết kế riêng. Hộp thay thế cho pedal đơn có mã Tama PC910S.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67871992676578,"sku":"HP910LN","price":6380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP910LN_1531189248254.jpg?v=1793617144"},{"product_id":"tama-hp310l","title":"Pedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L là pedal trống bass xích đôi thuộc dòng Speed Cobra 310, phát triển theo cùng nguyên lý thiết kế với Speed Cobra 910. Điểm khác biệt chính là bàn đạp dài giúp tăng tốc quả đánh với ít sức hơn, vị trí đặt bàn đạp Recessed Setting cho cảm giác nhẹ chân và nhông tròn LiteSprocket. HP310L phù hợp người chơi cần tốc độ, chơi các đoạn kick dày liên tục trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, bàn đạp dài của Speed Cobra 310 có cùng thiết kế với Speed Cobra 910, cho quả đánh (beater) tăng tốc và tăng lực nhanh mà người chơi tốn ít sức hơn. Recessed Setting là cách bố trí vị trí bàn đạp để cân bằng giữa cảm giác tự nhiên của pedal xích và độ nhẹ của chuyển động. Thiết kế này đã được Tama đăng ký sáng chế, và theo Tama, người chơi cần ít hơn khoảng 20% lực để đạt cùng lực và cảm giác so với các mẫu trước đó.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNhông LiteSprocket dạng tròn nhẹ hơn 40% so với nhông của Iron Cobra theo Tama, quay tự nhiên và trơn. Pedal dùng xích đôi giống Speed Cobra 910, bản lề mới có ống lót đồng bảo vệ chốt và hệ chỉnh góc quả đánh liên kết với góc bàn đạp. Với trống điện, HP310L lắp được trên pad kick có vành kẹp, phù hợp người tập tốc độ chân tại nhà.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLong Footboard (bàn đạp dài)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dài hơn Iron Cobra, giúp quả đánh tăng tốc và tăng lực nhanh với ít sức hơn. Bề mặt bàn đạp trơn mịn giảm ma sát giữa chân và bàn đạp, kiểm soát chính xác và linh hoạt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRecessed Setting\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp được đặt ở vị trí tạo góc rộng hơn giữa lực đạp và lực kéo xích, nên cần ít lực chân hơn cho cùng một lực kéo. Tama cũng thay đổi kết cấu khung giữ vòng bi để giảm tải cho vòng bi FASTBALL. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhông dạng tròn thật sự cho cảm giác tự nhiên và chuyển động trơn. Theo Tama, nhông này nhẹ hơn 40% so với nhông của Iron Cobra, góp phần làm pedal nhẹ chân hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Chain Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eXích đôi bền giống Speed Cobra 910, cho chuyển động mượt và chính xác trong mọi tình huống chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNewly Designed Hinge\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBản lề mới dùng ống lót đồng hình trụ bảo vệ chốt bản lề khỏi hư hỏng và áp lực không đều, giữ chuyển động trơn và tăng độ bền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBeater Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ chỉnh góc liên kết với góc bàn đạp, có sẵn trên HP310L dù theo Tama phần lớn pedal cùng tầm không có tính năng này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Speed Cobra 310\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLong Footboard (bàn đạp dài)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLiteSprocket dạng tròn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eVị trí bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRecessed Setting\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỐng lót đồng hình trụ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGóc quả đánh liên kết với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP310L\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp50\"\u003ePedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCổ điển tối giản, chỉnh cao trục, gập gọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600d\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCam Duo Glide đổi được, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200p\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 200 HP200P\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXích đơn, cam Power Glide, nâng cấp được Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp30tw\"\u003ePedal Đôi Tama Standard HP30TW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi nhập môn, Power Glide, nặng 3,42 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi cần tốc độ, hay đạp các đoạn kick dày liên tục\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn cảm giác bàn đạp dài kiểu Speed Cobra\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dễ mỏi chân, cần pedal nhẹ chân hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập tốc độ chân trên pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThích bàn đạp ngắn và cam lệch tâm Power Glide: tham khảo Tama Iron Cobra 200 HP200P\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đầy đủ Speedo-Ring, Para-Clamp II Pro, Cobra Coil và hộp cứng: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama HP310L dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có vành hoặc thanh kẹp để kẹp pedal bám vào. Bàn đạp dài và Recessed Setting giúp tập tốc độ trên pad nhẹ chân hơn. Nếu pad có kiểu kẹp đặc biệt, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBàn đạp dài có khó làm quen không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dài cho phép đặt chân ở nhiều vị trí hơn, cao hơn trên bàn đạp thì nhẹ và nhanh hơn, thấp hơn thì chắc hơn. Người quen bàn đạp ngắn thường cần một thời gian ngắn để tìm vị trí đặt chân phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP310L khác gì Speed Cobra 910 HP910LN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHP310L dùng chung nguyên lý với 910: bàn đạp dài, Recessed Setting, nhông tròn LiteSprocket và xích đôi. HP910LN có thêm Super Stabilizer khung rộng, Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, bản lề Oiles, Vari-Pitch, Cobra Coil, Super Spring, kẹp Para-Clamp II Pro và hộp đựng cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67871992709346,"sku":"HP310L","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP310L_1531188546685.jpg?v=1793617144"},{"product_id":"tama-hpds1tw","title":"Pedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW","description":"\u003cp\u003ePedal đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW là pedal double bass direct drive (truyền lực bằng thanh nối) của Tama, dùng hệ cơ học Dynamic Synchronization System để cân bằng lực, tốc độ và cảm giác. Pedal có thanh nối kép Dual Linkage, cam trượt Slidable Cam chỉnh vô cấp, chỉnh góc bàn đạp riêng, lò xo hồi Sync-Coil và đi kèm hộp đựng; ngoài bản tiêu chuẩn còn có bản chân trái HPDS1TWL. Mẫu này phù hợp người chơi double bass muốn phản hồi tức thì của direct drive ở cả hai chân, trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Dyna-Sync được phát triển từ việc nghiên cứu ba thành phần quyết định của pedal direct drive: thanh nối, cam truyền động và góc kết nối với bàn đạp, cùng góp ý từ nhiều nghệ sĩ Tama thuộc các phong cách khác nhau. Hãng giới thiệu thiết kế này là cách khắc phục những hạn chế về cảm giác và lực mà hãng nhận thấy ở một số pedal direct drive khác. Với pedal đôi, cam trượt và chỉnh góc bàn đạp độc lập giúp cân hai bên trái phải chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePedal có hai phiên bản: HPDS1TW cho bố trí tiêu chuẩn và HPDS1TWL cho người thuận chân trái. Các tính năng Dyna Beater nỉ đen, Hinge Guard Block, Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, Para-Clamp II Pro và bản lề Oiles có mặt đầy đủ. Khi dùng cho trống điện, pad kick cần đủ rộng cho hai quả đánh (beater).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eOptimized Transmission Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGóc truyền lực tại điểm tiếp xúc giữa cam, thanh nối và bàn đạp được căn chỉnh để cân bằng lực, tốc độ và cảm giác. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDual Linkage\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ liên kết hai thanh giữ ổ bi trục quay đều từ hai phía, theo Tama cho truyền năng lượng gần như trọn vẹn từ bàn đạp sang cam, phản hồi nhanh và mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSlidable Cam\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCam trượt tới lui không theo nấc để thay đổi bán kính quay: lớn cho chuyển động tuyến tính, nhạy sắc thái; nhỏ cho chuyển động mạnh, phi tuyến. Có thể chỉnh hai bên giống nhau hoặc theo cảm nhận từng chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFootboard Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGóc bàn đạp chỉnh độc lập tại điểm nối dạng vỏ sò giữa thanh nối và bàn đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSync-Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo thép cỡ dây dày gấp 1,5 lần Cobra Coil theo Tama, hỗ trợ bàn đạp trở về nhanh hơn và trượt được trên đế để chọn mức hỗ trợ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDyna Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eQuả đánh nỉ đen kiểu truyền thống, dáng hơi thuôn, tác động đều lên mặt trống cho tiếng rõ và giàu sắc thái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight và Speedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo luôn kéo thẳng nhờ đế xoay, Speedo-Ring có vòng bi giảm ma sát. Swivel Spring Tight là thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles ma sát thấp, không rơ ngang và bền; Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều, giảm tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám nhiều loại vành trống bass, tránh trầy; bu lông chữ T bên hông giúp lắp tháo khi đang ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Dyna-Sync\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, thanh nối kép Dual Linkage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlidable Cam, chỉnh bán kính quay vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, tại điểm nối thanh truyền và bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel Spring Tight, Sync-Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDyna Beater, nỉ đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhiên bản\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn (HPDS1TW), chân trái (HPDS1TWL)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHPDS1TW, HPDS1TWL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Pedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhiên bản\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân phải (HPDS1TW)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHPDS1TW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân trái (HPDS1TWL)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHPDS1TWL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi direct drive, cam trượt vô cấp, kèm hộp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910lwn\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900rwn\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Rolling Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900pwn\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600dtw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi double bass muốn phản hồi tức thì của direct drive\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thuận chân trái cần pedal đôi direct drive bố trí đảo chiều\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chỉnh cảm giác hai chân thật chi tiết\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập double bass trên pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eQuen cảm giác pedal xích: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HP900PWN hoặc HP900RWN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bàn đạp dài cho tốc độ cao: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ chơi một chân: chọn bản đơn Tama HPDS1\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal đôi Tama HPDS1TW dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có mặt đủ rộng cho hai quả đánh và có vành hoặc thanh để kẹp. Quả đánh nỉ Dyna Beater dùng được trên mặt lưới. Nếu chưa chắc pad của mình có hỗ trợ pedal đôi, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNên chọn HPDS1TW hay HPDS1TWL?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHPDS1TW dành cho bố trí tiêu chuẩn, chân phải đạp pedal chính gắn vào trống bass. HPDS1TWL là bản chân trái cho người thuận chân trái hoặc dựng bộ trống đảo chiều. Hai bản có cùng tính năng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHPDS1TW có kèm hộp đựng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó. Theo Tama, các pedal Dyna-Sync đều đi kèm hộp đựng nguyên bản. Hộp thay thế cho pedal đôi có mã Tama PCDS1TW.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDirect drive có hợp người mới chơi double bass không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDirect drive phản hồi rất sát chuyển động chân nên lỗi kỹ thuật cũng lộ rõ hơn. Với Dyna-Sync, bạn có thể đặt cam ở bán kính lớn để chuyển động tuyến tính, dễ kiểm soát khi mới làm quen, rồi chỉnh dần theo tiến bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đôi Tama Dyna-Sync HPDS1TW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Chân phải (HPDS1TW)","offer_id":67871998542050,"sku":"HPDS1TW","price":18040000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chân trái (HPDS1TWL)","offer_id":67871998574818,"sku":"HPDS1TWL","price":19958000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HPDS1TW_2FT03-HPDS1TW_1580271469770.jpg?v=1793617191"},{"product_id":"tama-hpds1","title":"Pedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama Dyna-Sync HPDS1 là pedal trống bass direct drive (truyền lực bằng thanh nối thay cho xích) của Tama, thiết kế theo hệ cơ học Dynamic Synchronization System nhằm cân bằng ba yếu tố lực, tốc độ và cảm giác. Điểm khác biệt chính là thanh nối kép Dual Linkage, cam trượt Slidable Cam chỉnh vô cấp bán kính quay, cơ cấu chỉnh góc bàn đạp riêng và lò xo hồi Sync-Coil. HPDS1 phù hợp người chơi muốn phản hồi tức thì của direct drive nhưng vẫn cần cảm giác tự nhiên, tinh chỉnh được theo nhiều phong cách.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, pedal direct drive có lợi thế chuyển đổi năng lượng tức thì và giúp quả đánh (beater) tăng tốc nhanh. Đội ngũ phát triển xác định ba thành phần quyết định là thanh nối direct drive, cam truyền động và góc kết nối giữa thanh truyền với bàn đạp, rồi làm việc cùng nhiều nghệ sĩ Tama thuộc các phong cách khác nhau để tinh chỉnh các tương quan cơ học và góc. Kết quả là thiết kế Dynamic Synchronization System, được Tama giới thiệu là cách khắc phục những hạn chế về cảm giác và lực mà hãng nhận thấy ở một số pedal direct drive khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCam trượt cho phép chọn chuyển động tuyến tính, nhạy với sắc thái khi bán kính quay lớn, hoặc chuyển động mạnh và phi tuyến hơn khi bán kính nhỏ. Pedal còn có quả đánh Dyna Beater nỉ đen, Hinge Guard Block, Swivel Spring Tight, Speedo-Ring, Para-Clamp II Pro, bản lề Oiles và đi kèm hộp đựng. Với trống điện, HPDS1 lắp được trên pad kick có vành hoặc thanh kẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eOptimized Transmission Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCác góc truyền lực tại điểm tiếp xúc giữa cam, thanh nối và bàn đạp được Tama định vị và căn chỉnh chính xác để cân bằng lực, tốc độ và cảm giác. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDual Linkage (thanh nối kép)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ liên kết hai thanh giữ ổ bi trục quay đều từ hai phía khi chuyển chuyển động từ bàn đạp sang cam. Theo Tama, cách làm này cho truyền năng lượng gần như trọn vẹn, phản hồi nhanh và mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSlidable Cam (cam trượt chỉnh vô cấp)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhần cam phía trên trượt tới lui không theo nấc để thay đổi bán kính quay. Bán kính lớn cho chuyển động tuyến tính, nhạy với sắc thái; bán kính nhỏ cho chuyển động mạnh, phi tuyến hơn, giúp cá nhân hoá cảm giác theo phong cách chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFootboard Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGóc bàn đạp chỉnh độc lập ngay tại điểm nối dạng vỏ sò giữa thanh nối và bàn đạp, cho phép tinh chỉnh góc đặt chân theo ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSync-Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo thép có cỡ dây dày gấp 1,5 lần Cobra Coil theo Tama, hỗ trợ bàn đạp trở về để tăng độ nhanh. Sync-Coil trượt được trên đế để người chơi tự chọn mức hỗ trợ; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDyna Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eQuả đánh kiểu truyền thống bằng nỉ đen, dáng hơi thuôn, tác động đều lên mặt trống để tiếng kick rõ và giàu sắc thái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight và Speedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế lò xo xoay theo lò xo để lò xo kéo thẳng suốt chu kỳ đạp; Speedo-Ring thay rocker cam nylon bằng vòng có vòng bi để giảm ma sát. Swivel Spring Tight là thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles ma sát thấp hơn vòng bi thông thường, không rơ ngang và bền; Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều, giảm tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám nhiều loại vành trống bass, tăng lực giữ và tránh trầy; bu lông chữ T bên hông giúp lắp tháo khi đang ngồi trên ghế trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Dyna-Sync\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, thanh nối kép Dual Linkage\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSlidable Cam, chỉnh bán kính quay vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, tại điểm nối thanh truyền và bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel Spring Tight, Sync-Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDyna Beater, nỉ đen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHPDS1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, cam trượt chỉnh vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600dtw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310lw\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910ln\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, khung Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200ptw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, có bản chân trái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn phản hồi tức thì của direct drive\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi nhiều phong cách cần chỉnh cảm giác từ tuyến tính đến mạnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười từng thấy direct drive khó làm quen, muốn cảm giác tự nhiên hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi trống điện muốn pedal direct drive cao cấp cho pad kick\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eQuen cảm giác đàn hồi của pedal xích: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HP900PN hoặc HP900RN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bàn đạp dài cho tốc độ cao: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần pedal đôi: chọn bản đôi cùng dòng Tama HPDS1TW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama Dyna-Sync HPDS1 dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Para-Clamp II Pro lắp được trên các pad kick có vành hoặc thanh kẹp, quả đánh nỉ Dyna Beater dùng được trên mặt lưới. Direct drive phản hồi nhanh cũng giúp kick trên pad rõ và chính xác. Nếu pad có kiểu kẹp đặc biệt, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDirect drive khác gì pedal xích?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal xích truyền lực qua xích kéo nhông, cho cảm giác hơi đàn hồi. Direct drive dùng thanh nối cứng nên quả đánh bám sát chuyển động chân và phản hồi tức thì. Với Dyna-Sync, cam trượt còn cho phép chỉnh cảm giác từ tuyến tính đến mạnh, nên người quen pedal xích có thể làm quen dần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHPDS1 có kèm hộp đựng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó. Theo Tama, các pedal Dyna-Sync đều đi kèm hộp đựng nguyên bản. Hộp thay thế cho pedal đơn có mã Tama PCDS1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNên chỉnh Slidable Cam thế nào khi mới dùng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBạn có thể bắt đầu ở bán kính lớn để có chuyển động tuyến tính, dễ kiểm soát, rồi trượt cam dần về phía bán kính nhỏ nếu muốn cú đạp mạnh và dồn lực hơn. Mỗi lần chỉnh nên thay đổi ít một và chơi vài bài quen để cảm nhận.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1 chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1 tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67871999033570,"sku":"HPDS1","price":8470000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HPDS1_1562213036240-td.jpg?v=1793617237"},{"product_id":"tama-hp900pn","title":"Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN là pedal trống bass xích đôi dòng Iron Cobra 900 với cam lệch tâm Power Glide, phiên bản được Tama giới thiệu là mượt, phản hồi tốt và đáng tin cậy hơn các thế hệ Iron Cobra trước. Pedal có nhông Power Glide LiteSprocket nhẹ, lò xo hồi Cobra Coil, cụm Swivel Spring Tight, bản lề Oiles, kẹp vành Para-Clamp II Pro và đi kèm hộp đựng cứng. HP900PN phù hợp người chơi muốn cú đạp mạnh, tăng tốc về cuối hành trình, cho tập luyện, biểu diễn trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIron Cobra là dòng pedal chủ lực của Tama, thương hiệu thuộc Hoshino Gakki (Nhật Bản). Theo Tama, phiên bản mới được hoàn thiện qua phân tích kỹ hoạt động của pedal trong điều kiện khắc nghiệt và góp ý của nhiều tay trống hàng đầu. Cam Power Glide lệch tâm tạo nên kiểu chuyển động đặc trưng của Tama: quả đánh (beater) tăng lực và tốc độ khi gần chạm mặt trống. Nhông LiteSprocket mới nhẹ hơn 40% so với nhông thế hệ trước theo Tama, giúp pedal nhanh và mượt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCobra Coil là lò xo thép đẩy bàn đạp về vị trí ban đầu, giúp tăng độ nảy mà không phải siết lò xo chính quá căng. Swivel Spring Tight cho lò xo kéo thẳng suốt chu kỳ đạp, bản lề Oiles với trục 6 mm giảm ma sát và rơ ngang, Vari-Pitch cùng Speedo-Ring cho phép chỉnh góc quả đánh và góc bàn đạp độc lập. Pedal dùng xích đôi, đi kèm hộp đựng cứng và dùng tốt cho cả trống bass lẫn pad kick trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePower Glide LiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCam lệch tâm Power Glide làm quả đánh tăng lực và tốc độ ở cuối hành trình. Theo Tama, nhông mới nhẹ hơn 40% so với nhông thế hệ trước, cho chuyển động nhanh và mượt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCobra Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo thép hồi bàn đạp luôn đẩy bàn đạp về vị trí ban đầu, giúp chân và pedal gắn kết hơn mà không làm cú đạp nặng như khi siết lò xo chính. Có thể dời Cobra Coil sang nhiều vị trí trên đế; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐầu quả đánh có đường kính nhỏ hơn nhưng dày hơn, theo Tama cho nhiều attack hơn thiết kế cũ. Khoảng cách từ mặt đánh đến trục được tăng lên, giúp kiểm soát tốt hơn ở các đoạn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế lò xo xoay tự do theo lò xo, giữ lò xo kéo thẳng suốt chu kỳ đạp thay vì bị kéo xiên gây hao lực. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBản lề dùng vòng bi Oiles với trục 6 mm, ma sát thấp hơn vòng bi thông thường và loại bỏ rơ ngang. Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều hơn, giảm tải và tăng độ mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVari-Pitch Beater Holder và Speedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVari-Pitch chỉnh góc quả đánh hoàn toàn độc lập với góc bàn đạp, còn Speedo-Ring có vòng bi cho phép chỉnh góc khâu nối bàn đạp riêng. Kết hợp hai cơ cấu cho dải chỉnh rộng theo từng nấc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Hook\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMóc lò xo tháo lắp nhanh, không rơ lắc, truyền lực tối đa tới Speedo-Ring và không tuột khi đang chơi. Pedal cũng gọn hơn để cho vào hộp mà không cần tháo quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKẹp vành với miếng cao su ba chiều bám được nhiều loại vành trống bass, tăng lực giữ và tránh trầy vành. Bu lông chữ T đặt bên hông bàn đạp nên có thể lắp tháo khi đang ngồi trên ghế trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCarrying Case (hộp đựng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal đi kèm hộp đựng bảo vệ thiết kế riêng, giữ pedal an toàn khi vận chuyển đi tập, đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Iron Cobra 900\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower Glide LiteSprocket (lệch tâm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel Spring Tight, Quick-Hook, Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, trục 6 mm, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVari-Pitch, góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP900PN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCam Power Glide LiteSprocket, Cobra Coil, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900rn\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhông tròn Rolling Glide, Cobra Coil, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200ptw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, có bản chân trái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910ln\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, khung Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310lw\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, metal, pop cần cú đạp mạnh và tăng tốc cuối hành trình\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn thường xuyên cần pedal bền, có hộp cứng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chỉnh chi tiết góc quả đánh, góc bàn đạp và độ nảy\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi trống điện muốn pedal cao cấp cho pad kick\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThích cảm giác đều, tuyến tính suốt hành trình: chọn bản Rolling Glide Tama HP900RN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bàn đạp dài cho tốc độ cao: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích cảm giác direct drive: tham khảo Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama HP900PN dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Para-Clamp II Pro bám được nhiều loại vành, nên lắp được trên các pad kick có vành hoặc thanh kẹp giống trống bass. Quả đánh nỉ Power-Strike đi kèm dùng được trên mặt lưới. Nếu pad có kiểu kẹp đặc biệt, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePower Glide khác gì Rolling Glide?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePower Glide là cam lệch tâm, làm quả đánh tăng tốc và tăng lực khi gần chạm mặt trống, hợp người cần cú đạp mạnh. Rolling Glide là nhông tròn, cho cảm giác đều và dễ kiểm soát suốt hành trình. Dòng Iron Cobra 900 có cả hai bản: HP900PN và HP900RN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP900PN có kèm hộp đựng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó. Theo Tama, các pedal Iron Cobra 900 đi kèm hộp đựng bảo vệ thiết kế riêng. Nhờ Quick-Hook, bạn có thể cho pedal vào hộp mà không cần tháo quả đánh. Hộp thay thế cho pedal đơn có mã Tama PC900S.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCobra Coil chỉnh như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCobra Coil là lò xo thép nằm dưới bàn đạp, có thể dời tới hoặc lùi sang nhiều vị trí trên đế để thay đổi mức hỗ trợ hồi bàn đạp. Bạn nên chỉnh lò xo chính trước, sau đó dời Cobra Coil từng chút để tìm độ nảy ưng ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872002605282,"sku":"HP900PN","price":6270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP900PN_1531188647604.jpg?v=1793617226"},{"product_id":"tama-hp900rwn","title":"Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN","description":"\u003cp\u003ePedal đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN là pedal double bass xích đôi dòng Iron Cobra 900 với nhông tròn Rolling Glide, cho chuyển động đều và dễ kiểm soát ở cả hai bàn đạp. Pedal có Rolling Glide LiteSprocket nhẹ, Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles, Para-Clamp II Pro, Pedal Anchor cho pedal phụ và đi kèm hộp đựng cứng. HP900RWN phù hợp người chơi double bass coi trọng sự đều tay và sắc thái, trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNhông tròn Rolling Glide giữ bán kính không đổi nên quả đánh (beater) đi tuyến tính theo chân, không tăng tốc đột ngột ở cuối hành trình. Với double bass, điều này giúp hai chân dễ cho cùng một lực và giữ các nốt đều nhau ở tốc độ cao. Theo Tama, nhông LiteSprocket mới nhẹ hơn 40% so với cam thế hệ trước, cho cảm giác nhẹ nhưng vẫn kiểm soát tốt. Pedal Anchor gắn ở khung ngoài pedal phụ bên trái giúp pedal phụ không bị trôi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác tính năng Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles trục 6 mm và Hinge Guard Block, Vari-Pitch, Speedo-Ring, Quick-Hook và Para-Clamp II Pro đều có mặt như trên bản đơn HP900RN. Pedal đi kèm hộp đựng cứng. Khi dùng cho trống điện, pad kick cần đủ rộng cho hai quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal Anchor\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ ổn định gắn ở khung ngoài pedal phụ bên trái, hỗ trợ các gai bám sàn để pedal phụ không bị trôi khi chơi double bass mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRolling Glide LiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhông tròn cho chuyển động mượt, nhất quán suốt hành trình; theo Tama nhẹ hơn 40% so với cam trước đây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCobra Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo thép hồi bàn đạp, tăng độ nảy mà không làm nặng cú đạp; dời được sang nhiều vị trí trên đế. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐầu quả đánh nhỏ hơn nhưng dày hơn cho nhiều attack hơn theo Tama; khoảng cách mặt đánh đến trục tăng lên giúp kiểm soát ở các đoạn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế lò xo xoay theo lò xo, giữ lò xo kéo thẳng suốt chu kỳ đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles trục 6 mm ma sát thấp, không rơ ngang; Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều, giảm tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVari-Pitch, Speedo-Ring và Quick-Hook\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp; Speedo-Ring có vòng bi giảm ma sát; Quick-Hook tháo lắp lò xo nhanh và không tuột khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám nhiều loại vành trống bass và tránh trầy vành; bu lông chữ T bên hông giúp lắp tháo khi đang ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCarrying Case\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal đi kèm hộp đựng bảo vệ thiết kế riêng cho Iron Cobra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Iron Cobra 900\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRolling Glide LiteSprocket (tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel Spring Tight, Quick-Hook, Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, trục 6 mm, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVari-Pitch, góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChống trôi pedal phụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal Anchor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP900RWN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Rolling Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900pwn\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910lwn\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600dtw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hpds1\"\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, cam trượt chỉnh vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi double bass cần hai chân đều tay, dễ kiểm soát lực\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích cảm giác nhông tròn tuyến tính\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn cần pedal đôi bền, có hộp cứng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập double bass trên pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cú đạp tăng tốc mạnh hơn ở cuối hành trình hoặc cần bản chân trái: tham khảo Tama HP900PWN và HP900PWLN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bàn đạp dài cho tốc độ cao: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal đôi Tama HP900RWN dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có mặt đủ rộng cho hai quả đánh và có vành hoặc thanh để kẹp. Pedal Anchor giúp pedal phụ đứng yên trên thảm trống điện. Nếu chưa chắc pad của mình có hỗ trợ pedal đôi, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP900RWN khác gì HP900PWN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu có cùng tính năng, đều kèm hộp cứng và Pedal Anchor. HP900RWN dùng nhông tròn Rolling Glide cho cảm giác đều, còn HP900PWN dùng cam lệch tâm Power Glide cho quả đánh tăng tốc ở cuối hành trình. Bản Power Glide có thêm phiên bản chân trái HP900PWLN.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHộp đựng đi kèm có mua thay thế được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Theo Tama, pedal Iron Cobra đi kèm hộp đựng thiết kế riêng; hộp thay thế cho pedal đôi có mã Tama PC900TW.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872007323874,"sku":"HP900RWN","price":13200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP900RWN_1531188887175.jpg?v=1793617268"},{"product_id":"tama-hp900pwn","title":"Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN","description":"\u003cp\u003ePedal đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN là pedal double bass xích đôi dòng Iron Cobra 900 với cam lệch tâm Power Glide, kèm hộp đựng cứng. Pedal có nhông Power Glide LiteSprocket nhẹ, lò xo hồi Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles, kẹp Para-Clamp II Pro và Pedal Anchor giúp pedal phụ không bị trôi; ngoài bản tiêu chuẩn còn có bản chân trái HP900PWLN. Mẫu này phù hợp người chơi rock, metal cần double bass mạnh và ổn định trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Iron Cobra 900 thế hệ mới được hoàn thiện qua phân tích hoạt động của pedal trong điều kiện khắc nghiệt và góp ý của nhiều tay trống hàng đầu. Cam Power Glide lệch tâm làm quả đánh (beater) tăng lực và tốc độ khi gần chạm mặt trống; nhông LiteSprocket nhẹ hơn 40% so với nhông thế hệ trước theo Tama. Ở bản pedal đôi, Tama gắn thêm Pedal Anchor vào khung ngoài của pedal phụ bên trái, hỗ trợ các gai bám sàn để pedal không bị trôi khi đạp mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePedal có hai phiên bản: HP900PWN cho cách bố trí tiêu chuẩn và HP900PWLN cho người chơi thuận chân trái. Các tính năng Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles trục 6 mm, Vari-Pitch, Speedo-Ring, Quick-Hook và Para-Clamp II Pro có mặt đầy đủ. Khi dùng cho trống điện, pad kick cần đủ rộng cho hai quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal Anchor\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ ổn định gắn ở khung ngoài của pedal phụ bên trái, tăng độ bám cho các gai sàn và giữ pedal phụ đứng yên khi chơi double bass mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePower Glide LiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCam lệch tâm tăng lực và tốc độ ở cuối hành trình; theo Tama, nhông mới nhẹ hơn 40% so với nhông thế hệ trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCobra Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo thép hồi bàn đạp, giữ chân và bàn đạp gắn kết mà không làm nặng cú đạp; dời được sang nhiều vị trí trên đế. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐầu quả đánh nhỏ hơn nhưng dày hơn cho nhiều attack hơn theo Tama; khoảng cách mặt đánh đến trục tăng lên giúp kiểm soát tốt ở đoạn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế lò xo xoay theo lò xo để lò xo luôn kéo thẳng, giảm hao lực và tăng độ mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles trục 6 mm ma sát thấp, không rơ ngang; Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều, giảm tải.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVari-Pitch, Speedo-Ring và Quick-Hook\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp; Speedo-Ring có vòng bi giảm ma sát; Quick-Hook giúp tháo lắp lò xo nhanh, không tuột khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám được nhiều loại vành trống bass, tránh trầy vành; bu lông chữ T đặt bên hông để lắp tháo khi đang ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCarrying Case\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal đi kèm hộp đựng bảo vệ thiết kế riêng cho Iron Cobra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Iron Cobra 900\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower Glide LiteSprocket (lệch tâm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel Spring Tight, Quick-Hook, Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, trục 6 mm, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVari-Pitch, góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChống trôi pedal phụ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal Anchor\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhiên bản\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn (HP900PWN), chân trái (HP900PWLN)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP900PWN, HP900PWLN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhiên bản\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân phải (HP900PWN)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP900PWN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChân trái (HP900PWLN)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHP900PWLN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900rwn\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900RWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Rolling Glide, Pedal Anchor, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910lwn\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600dtw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hpds1\"\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, cam trượt chỉnh vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi rock, metal cần double bass mạnh, tăng tốc cuối hành trình\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thuận chân trái cần pedal đôi cao cấp bố trí đảo chiều\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn cần pedal đôi bền, có hộp cứng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập double bass trên pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThích cảm giác tròn, đều suốt hành trình: chọn Tama HP900RWN Rolling Glide\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần bàn đạp dài cho tốc độ cao: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HP910LWN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích direct drive: tham khảo Tama Dyna-Sync HPDS1TW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal đôi Tama HP900PWN dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có mặt đủ rộng cho hai quả đánh và có vành hoặc thanh để kẹp. Para-Clamp II Pro bám được nhiều loại vành; Pedal Anchor giữ pedal phụ đứng yên trên thảm. Nếu chưa chắc pad của mình có hỗ trợ pedal đôi, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNên chọn HP900PWN hay HP900PWLN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHP900PWN dành cho bố trí tiêu chuẩn, chân phải đạp pedal chính gắn vào trống bass. HP900PWLN là bản chân trái cho người thuận chân trái hoặc dựng bộ trống đảo chiều. Hai bản có cùng tính năng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePedal Anchor có tác dụng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal phụ của pedal đôi không kẹp vào trống nên dễ bị trôi khi đạp mạnh. Pedal Anchor là bộ ổn định gắn ở khung ngoài pedal phụ, hỗ trợ thêm cho các gai bám sàn để giữ pedal phụ cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP900PWN có kèm hộp đựng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó. Theo Tama, pedal Iron Cobra 900 đi kèm hộp đựng bảo vệ thiết kế riêng. Hộp thay thế có thể mua riêng với mã Tama PC900TW.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 900 HP900PWN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Chân phải (HP900PWN)","offer_id":67872008405218,"sku":"HP900PWN","price":14850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Chân trái (HP900PWLN)","offer_id":67872008437986,"sku":"HP900PWLN","price":12320000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP900PWN_1523961156763.jpg?v=1793617275"},{"product_id":"tama-hp900rn","title":"Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN là pedal trống bass xích đôi dòng Iron Cobra 900 với nhông tròn Rolling Glide, cho chuyển động mượt và đồng đều suốt hành trình quả đánh. Pedal có nhông Rolling Glide LiteSprocket nhẹ, lò xo hồi Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles, kẹp vành Para-Clamp II Pro và đi kèm hộp đựng cứng. HP900RN phù hợp người chơi coi trọng khả năng kiểm soát lực và sắc thái, trên trống cơ hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRolling Glide là nhông tròn thật sự, khác với cam lệch tâm Power Glide ở bản HP900PN. Vì bán kính không đổi, quả đánh (beater) di chuyển tuyến tính theo chân, không tăng tốc đột ngột ở cuối hành trình, nên dễ kiểm soát lực to nhỏ và giữ nhịp đều. Theo Tama, nhông mới nhẹ hơn 40% so với cam thế hệ trước, mang lại cảm giác nhẹ hơn nhưng vẫn kiểm soát tốt. Iron Cobra 900 thế hệ này được Tama hoàn thiện qua phân tích hoạt động của pedal trong điều kiện khắc nghiệt và góp ý của nhiều tay trống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác tính năng còn lại giống bản Power Glide: Cobra Coil hỗ trợ hồi bàn đạp, Swivel Spring Tight cho lò xo kéo thẳng, bản lề Oiles trục 6 mm cùng Hinge Guard Block, Vari-Pitch và Speedo-Ring để chỉnh góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp, Quick-Hook và Para-Clamp II Pro. Pedal dùng xích đôi, đi kèm hộp đựng cứng và dùng tốt cho cả trống bass lẫn pad kick trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRolling Glide LiteSprocket\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhông tròn cho chuyển động mượt và nhất quán suốt hành trình đạp. Theo Tama, nhông này nhẹ hơn 40% so với cam trước đây, cho cảm giác nhẹ hơn nhưng vẫn dễ kiểm soát.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCobra Coil\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLò xo thép luôn đẩy bàn đạp về vị trí ban đầu, tăng độ nảy mà không làm cú đạp nặng như khi siết lò xo chính. Dời được sang nhiều vị trí trên đế; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐầu quả đánh nhỏ hơn nhưng dày hơn, theo Tama cho nhiều attack hơn thiết kế cũ; khoảng cách mặt đánh đến trục tăng lên giúp kiểm soát tốt ở các đoạn nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Spring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế lò xo xoay tự do theo lò xo, giữ lò xo kéo thẳng suốt chu kỳ đạp, giảm hao lực và tăng độ mượt. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge và Hinge Guard Block\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles với trục 6 mm ma sát thấp hơn vòng bi thông thường và không rơ ngang. Hinge Guard Block hai mảnh giữ vòng bi đều hơn, giảm tải và tăng độ mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVari-Pitch Beater Holder và Speedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVari-Pitch chỉnh góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp; Speedo-Ring có vòng bi giảm ma sát và cho phép chỉnh góc khâu nối bàn đạp riêng. Hai cơ cấu kết hợp cho dải chỉnh rộng theo từng nấc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Hook\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMóc lò xo tháo lắp nhanh, không rơ lắc, không tuột khi chơi, đồng thời giúp pedal gọn để cho vào hộp mà không cần tháo quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMiếng cao su ba chiều bám nhiều loại vành trống bass, tăng lực giữ và tránh trầy vành; bu lông chữ T bên hông giúp lắp tháo khi đang ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCarrying Case\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal đi kèm hộp đựng bảo vệ thiết kế riêng, thuận tiện khi mang đi tập và đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Iron Cobra 900\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhông\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRolling Glide LiteSprocket (tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel Spring Tight, Quick-Hook, Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOiles Bearing Hinge, trục 6 mm, Hinge Guard Block\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eVari-Pitch, góc quả đánh độc lập với góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp II Pro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePower-Strike Cobra Beater\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHộp đựng cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP900RN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhông tròn Rolling Glide, Cobra Coil, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp900pn\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900PN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCam Power Glide LiteSprocket, Cobra Coil, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200ptw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, có bản chân trái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910ln\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, khung Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310lw\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi cần kiểm soát sắc thái to nhỏ, cảm giác đạp tuyến tính\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay chơi heel-toe, cần chuyển động đều từ đầu đến cuối hành trình\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn thường xuyên cần pedal có hộp cứng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi trống điện muốn pedal cao cấp cho pad kick\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eMuốn cú đạp tăng tốc và mạnh hơn ở cuối hành trình: chọn bản Power Glide Tama HP900PN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn đổi qua lại hai kiểu cam trên một pedal: tham khảo Tama Iron Cobra 600 HP600D\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama HP900RN dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Para-Clamp II Pro bám được nhiều loại vành nên lắp được trên các pad kick có vành hoặc thanh kẹp. Cảm giác đều của Rolling Glide cũng giúp điều khiển lực đánh trên pad dễ hơn. Nếu pad có kiểu kẹp đặc biệt, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP900RN khác gì HP900PN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu giống nhau ở gần như toàn bộ tính năng và đều kèm hộp cứng. Khác biệt duy nhất là nhông: HP900RN dùng Rolling Glide tròn cho cảm giác đều, dễ kiểm soát; HP900PN dùng Power Glide lệch tâm cho quả đánh tăng tốc và mạnh hơn ở cuối hành trình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRolling Glide có chậm hơn Power Glide không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông hẳn. Rolling Glide không tạo gia tốc thêm ở cuối hành trình nên cú đạp có cảm giác trực tiếp, đều tay; tốc độ phụ thuộc chủ yếu vào kỹ thuật và cách chỉnh lò xo, Cobra Coil. Dòng Speed Cobra hướng tới tốc độ của Tama cũng dùng nhông tròn Rolling Glide.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 900 HP900RN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872014467298,"sku":"HP900RN","price":6270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP900RN_1531188813565.jpg?v=1793617312"},{"product_id":"tama-hp600d","title":"Pedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D là pedal trống bass xích đôi thuộc dòng Iron Cobra 600, nổi bật với cam đảo chiều Duo Glide cho phép chuyển nhanh giữa nhông tròn Rolling Glide và nhông lệch tâm Power Glide. Pedal còn có bản lề thiết kế mới, rocker cam Speedo-Ring có vòng bi, thanh căng lò xo Spring Tight và kẹp vành Para-Clamp. HP600D phù hợp người chơi muốn có cả hai kiểu cảm giác cam trên cùng một pedal, cho trống cơ lẫn trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, điểm độc đáo nhất của Iron Cobra 600 là cam đảo chiều Duo Glide. Chỉ với một thao tác chỉnh đơn giản, người chơi chuyển giữa Rolling Glide tròn cho cảm giác mượt, đều suốt hành trình và Power Glide lệch tâm tăng lực và tốc độ trong cú đạp. Nhờ vậy có thể chọn kiểu cam theo phong cách chơi, không gian âm nhạc và sở thích cá nhân. Pedal dùng xích đôi bền giống dòng Iron Cobra 900.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản lề mới có ống lót đồng bảo vệ chốt, Speedo-Ring thay rocker cam nylon truyền thống bằng vòng có vòng bi để giảm ma sát. Kẹp Para-Clamp có đầu kẹp xoay theo góc vành trống, giữ pedal luôn nằm phẳng trên sàn. Với trống điện, HP600D lắp được trên pad kick có vành kẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDuo Glide\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCam Duo Glide giúp chuyển dễ dàng giữa Power Glide, tăng lực và tốc độ trong hành trình đạp, và Rolling Glide, cho cảm giác mượt và đồng đều suốt hành trình.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Chain Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eXích đôi bền giống dòng Iron Cobra 900, cho chuyển động mượt và chính xác trong mọi tình huống chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpeedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThay rocker cam nylon truyền thống bằng Speedo-Ring có vòng bi chất lượng cao bên trong, loại bỏ thêm một nguồn ma sát trong pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNewly Designed Hinge\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBản lề mới dùng ống lót đồng hình trụ bảo vệ chốt khỏi hư hỏng và áp lực không đều, giúp bàn đạp chuyển động trơn và bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThanh căng lò xo hình bán nguyệt giữ lò xo không xoắn, lực truyền từ bàn đạp lên quả đánh (beater) không bị hao hụt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhư các pedal Iron Cobra, đầu kẹp vành xoay theo góc của vành trống bass, nhờ đó pedal luôn nằm phẳng trên sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Iron Cobra 600\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDuo Glide, đảo chiều giữa Power Glide và Rolling Glide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỐng lót đồng hình trụ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpring Tight chống xoắn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP600D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCam Duo Glide đổi được, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310l\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp30tw\"\u003ePedal Đôi Tama Standard HP30TW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi nhập môn, Power Glide, nặng 3,42 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp50\"\u003ePedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCổ điển tối giản, chỉnh cao trục, gập gọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200p\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 200 HP200P\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXích đơn, cam Power Glide, nâng cấp được Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chưa chắc thích cam tròn hay cam lệch tâm, muốn đổi được cả hai\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi nhiều phong cách cần đổi cảm giác đạp theo bài\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn nâng cấp từ pedal xích đơn lên xích đôi có Speedo-Ring\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi trống điện cần pedal ổn định cho pad kick\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần Cobra Coil, bản lề Oiles, Para-Clamp II Pro và hộp đựng cứng: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HP900PN hoặc HP900RN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần pedal đôi: chọn bản đôi cùng dòng Tama HP600DTW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama HP600D dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có vành hoặc thanh kẹp để kẹp Para-Clamp bám vào. Đầu kẹp xoay theo góc vành giúp pedal nằm phẳng trên thảm. Nếu pad kick có kiểu kẹp đặc biệt, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNên dùng mặt Power Glide hay Rolling Glide?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePower Glide lệch tâm làm quả đánh tăng tốc về cuối hành trình, cho cú đạp mạnh và gọn, hợp người cần lực. Rolling Glide tròn cho cảm giác đều và tuyến tính, dễ kiểm soát sắc thái. Với HP600D bạn có thể dùng một kiểu một thời gian rồi đảo cam để so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP600D khác gì Iron Cobra 900?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHP600D có cam Duo Glide đổi được hai kiểu trên một pedal, xích đôi, Speedo-Ring và Para-Clamp. Dòng Iron Cobra 900 tách riêng bản Power Glide và Rolling Glide, có thêm nhông LiteSprocket, Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles, Vari-Pitch, Quick-Hook, Para-Clamp II Pro và hộp đựng cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872020037858,"sku":"HP600D","price":3410000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP600D_1524030766848.jpg?v=1793617352"},{"product_id":"tama-hp600dtw","title":"Pedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW","description":"\u003cp\u003ePedal đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW là pedal double bass xích đôi thuộc dòng Iron Cobra 600, dùng cam đảo chiều Duo Glide để chuyển giữa nhông tròn Rolling Glide và nhông lệch tâm Power Glide. Pedal có bản lề thiết kế mới, Speedo-Ring có vòng bi, Spring Tight và kẹp vành Para-Clamp. HP600DTW phù hợp người chơi rock, metal hoặc người tập double bass muốn chọn kiểu cam theo phong cách, trên trống cơ hay trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Duo Glide là điểm độc đáo nhất của dòng Iron Cobra 600: một thao tác chỉnh đơn giản cho phép đổi nhanh giữa Rolling Glide và Power Glide. Rolling Glide cho cảm giác mượt, đều suốt hành trình; Power Glide tăng lực và tốc độ trong cú đạp. Với pedal đôi, người chơi có thể đặt hai bên cùng một kiểu cam để cảm giác hai chân đồng nhất. Pedal dùng xích đôi bền giống dòng Iron Cobra 900.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBản lề mới có ống lót đồng, Speedo-Ring thay rocker cam nylon bằng vòng có vòng bi để giảm ma sát, còn Para-Clamp có đầu kẹp xoay theo góc vành giữ pedal nằm phẳng. Pedal gồm pedal chính mang hai quả đánh (beater), pedal phụ và trục nối; khi dùng cho trống điện, pad kick cần đủ rộng cho hai quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDuo Glide\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCam đảo chiều chuyển giữa Power Glide tăng lực, tăng tốc và Rolling Glide mượt, đều. Có thể chọn kiểu cam theo phong cách chơi và sở thích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Chain Drive\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eXích đôi bền giống Iron Cobra 900, cho chuyển động mượt và chính xác ở cả hai bàn đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpeedo-Ring\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRocker cam có vòng bi chất lượng cao bên trong thay cho rocker cam nylon truyền thống, giảm ma sát để bàn đạp phản hồi nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNewly Designed Hinge\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng lót đồng hình trụ bảo vệ chốt bản lề khỏi hư hỏng và áp lực không đều, giữ chuyển động bàn đạp trơn và bền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpring Tight\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThanh căng lò xo hình bán nguyệt chống xoắn lò xo, đảm bảo lực truyền đều ở cả hai bên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePara-Clamp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐầu kẹp vành xoay theo góc vành trống bass, giúp pedal chính luôn nằm phẳng trên sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama Iron Cobra 600\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDuo Glide, đảo chiều giữa Power Glide và Rolling Glide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRocker cam\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeedo-Ring có vòng bi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBản lề\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eỐng lót đồng hình trụ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpring Tight chống xoắn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePara-Clamp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP600DTW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi cam Duo Glide, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hpds1\"\u003ePedal Đơn Tama Dyna-Sync HPDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, cam trượt chỉnh vô cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310lw\"\u003ePedal Đôi Tama Speed Cobra 310 HP310LW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi bàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp910ln\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 910 HP910LN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, khung Super Stabilizer, kèm hộp cứng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200ptw\"\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 200 HP200PTW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đôi Power Glide, có bản chân trái\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi double bass muốn đổi được giữa cam tròn và cam lệch tâm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười nâng cấp từ pedal đôi nhập môn lên xích đôi có Speedo-Ring\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi nhiều phong cách cần linh hoạt cảm giác đạp\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập double bass trên pad kick trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần bản chân trái, Cobra Coil, Para-Clamp II Pro và hộp đựng cứng: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HP900PWN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ chơi một chân: chọn bản đơn Tama HP600D\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003ePedal đôi Tama HP600DTW dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có mặt đủ rộng cho hai quả đánh và có vành hoặc thanh để kẹp. Một số pad kick cỡ nhỏ chỉ dành cho pedal đơn, bạn nên kiểm tra thông số pad hoặc liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó nên đặt hai bên khác kiểu cam không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó thể, nhưng phần lớn người chơi double bass đặt hai bên cùng một kiểu cam để chân trái và chân phải cho cảm giác giống nhau. Bạn nên bắt đầu với cùng kiểu cam rồi điều chỉnh theo cảm nhận.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP600DTW khác gì Iron Cobra 900 HP900PWN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHP600DTW có cam Duo Glide đổi được hai kiểu, xích đôi, Speedo-Ring và Para-Clamp. HP900PWN dùng cam Power Glide LiteSprocket, có thêm Cobra Coil, Swivel Spring Tight, bản lề Oiles, Vari-Pitch, Quick-Hook, Para-Clamp II Pro, Pedal Anchor cho pedal phụ, hộp đựng cứng và có bản chân trái.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đôi Tama Iron Cobra 600 HP600DTW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872020005090,"sku":"HP600DTW","price":8690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP600DTW_1531188585960.jpg?v=1793617352"},{"product_id":"tama-hp50","title":"Pedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50","description":"\u003cp\u003ePedal đơn Tama The Classic Pedal HP50 là pedal trống bass phong cách cổ điển, lấy cảm hứng từ các mẫu pedal vintage nhưng được Tama đưa vào kinh nghiệm nghiên cứu phát triển nhiều năm. Pedal có bàn đạp kiểu cổ điển bề mặt trơn, cơ cấu chỉnh chiều cao trục để quả đánh luôn chạm tâm mặt trống với nhiều cỡ trống bass, điểm chỉnh lò xo đặt phía trên và thiết kế gập gọn. HP50 phù hợp người thích pedal đơn giản, cân bằng tự nhiên, kể cả khi dùng trống bass cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Pedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, The Classic Pedal đi theo hướng tối giản có chủ đích: giữ lại những gì thiết yếu để người chơi quên đi chiếc pedal và tập trung vào âm nhạc. Bàn đạp được thiết kế kỹ để dễ dùng với mọi phong cách chơi, cơ cấu chỉnh chiều cao giúp quả đánh (beater) đánh đúng tâm mặt trống với nhiều cỡ trống bass, còn phân bố trọng lượng được cân chỉnh để cảm giác và độ phản hồi tự nhiên mà vẫn giữ lực và sắc thái.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eGóc quả đánh chỉnh bằng khoá trống, góc bàn đạp chỉnh độc lập bằng cách đổi vị trí xích trên nhông. Kẹp vành Easy-Tight có ốc siết đặt bên ngoài khung để lắp tháo nhanh. Khi cất, chỉ cần nghiêng trụ lò xo về phía người chơi là pedal gập thành hình tam giác vuông gọn trong túi; thiết kế gập này đã được Tama đăng ký sáng chế. Pedal đi cùng quả đánh The Classic Beater và dùng được cho cả trống bass lẫn pad kick trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eSmooth Surface Footboard\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp kiểu cổ điển thiết kế mới, kết cấu nhẹ và bề mặt trơn, giúp chân di chuyển dễ dàng và phù hợp nhiều phong cách chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCenter Strike Height Adjust\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉ cần nới bu lông đầu vuông ở trụ bên là thay đổi được chiều cao trục quả đánh. Nhờ vậy quả đánh chạm đúng tâm trống bass mà không cần dùng bộ nâng trống bass (lifter) hay chỉnh chiều dài quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEasy Access Spring Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrụ lò xo Easy Adjust Spring Post có điểm chỉnh đặt phía trên, nên có thể chỉnh độ căng lò xo khi vẫn ngồi trên ghế trống và cảm nhận ngay kết quả.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eIndividual Adjustment of Beater \u0026amp; Footboard Angle\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGóc quả đánh chỉnh bằng khoá trống; góc bàn đạp chỉnh độc lập bằng cách đổi vị trí xích trên nhông. Hai thông số tách rời giúp tìm cảm giác đạp chính xác hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEasy-Tight Hoop Clamp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐc siết kẹp vành được đặt bên ngoài khung pedal, giúp lắp vào và tháo khỏi trống bass nhanh, không phải cúi sát gầm pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCompact Folding Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNghiêng trụ lò xo về phía người chơi, pedal gập thành hình tam giác vuông nhỏ gọn để cất vào túi pedal. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThe Classic Beater\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePedal đi cùng quả đánh The Classic Beater, đồng bộ phong cách cổ điển với toàn bộ pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePedal đơn cho trống bass\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama The Classic Pedal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu truyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eXích\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu cổ điển, kết cấu nhẹ, bề mặt trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh chiều cao trục\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCenter Strike Height Adjust, nới bu lông đầu vuông ở trụ bên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEasy Adjust Spring Post, điểm chỉnh đặt phía trên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐiều chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGóc quả đánh bằng khoá trống, góc bàn đạp bằng vị trí xích trên nhông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKẹp vành trống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eEasy-Tight, ốc siết bên ngoài khung\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGập gọn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, gập thành hình tam giác vuông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuả đánh đi kèm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThe Classic Beater\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHP50\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các pedal trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi chọn pedal, nên xét ba yếu tố: kiểu truyền động (xích đôi, xích đơn, dây đai hay direct drive), dạng cam (tròn cho lực đều suốt hành trình, lệch tâm cho lực tăng dần cuối hành trình) và khả năng tinh chỉnh (góc beater, góc bàn đạp, lực lò xo). Pedal đôi cần thêm khoảng trống bên trái và một trục nối, nên đo vị trí hi-hat trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003ePedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCổ điển tối giản, chỉnh cao trục, gập gọn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp310l\"\u003ePedal Đơn Tama Speed Cobra 310 HP310L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài, Recessed Setting, xích đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp200p\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 200 HP200P\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXích đơn, cam Power Glide, nâng cấp được Cobra Coil\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp600d\"\u003ePedal Đơn Tama Iron Cobra 600 HP600D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCam Duo Glide đổi được, xích đôi, Speedo-Ring\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hp30\"\u003ePedal Đơn Tama Standard HP30\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXích đơn nhập môn, Power Glide, quả đánh DS30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKẹp hoop của pedal kẹp vào vành trống bass có độ dày thông dụng của trống cơ, và cũng kẹp được vào pad kick trống điện có thanh kẹp dạng vành (Roland KD, Yamaha KP, Nux, Alesis…). Với pad kick nhỏ, kiểm tra bề rộng khung để đủ chỗ cho pedal đôi. Khi đánh trên mặt lưới trống điện, nên dùng beater nỉ hoặc beater nhựa có bề mặt mịn để giữ tuổi thọ mặt lưới.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt pedal sát trống bass hoặc pad kick, căn tâm beater vào giữa mặt trống rồi siết ốc kẹp hoop vừa đủ chặt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHạ gai chống trượt (spur) nếu sàn là thảm; để thu gai lại khi đặt trên sàn gỗ hoặc gạch để tránh trầy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc beater sao cho khi thả chân, beater cách mặt trống khoảng 3–5 cm theo phương ngang (tuỳ lối chơi).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTăng hoặc giảm lực lò xo từng nấc nhỏ, giữ lực hai bên bằng nhau với pedal đôi; siết ốc khoá sau khi chỉnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới pedal đôi, chỉnh độ dài trục nối để pedal phụ nằm thoải mái cạnh hi-hat, không để trục bị gập góc quá lớn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi xích, cam và bạc đạn định kỳ; tra một lượng nhỏ dầu máy loại nhẹ vào khớp và xích, lau sạch phần dầu thừa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chặt ốc beater, ốc khoá lò xo và ốc kẹp hoop trước mỗi buổi diễn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo beater hoặc cho vào hộp\/túi đựng pedal để tránh cong trục.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThay beater khi bề mặt đánh bị mòn lõm, vì beater mòn làm âm kick kém đều.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích pedal tối giản, cảm giác tự nhiên kiểu vintage\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng trống bass cỡ nhỏ muốn quả đánh chạm đúng tâm mà không cần lifter\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay mang pedal đi, cần pedal gập gọn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập trống điện muốn pedal nhẹ, đơn giản cho pad kick\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần pedal xích đôi nhiều tuỳ chỉnh, có Cobra Coil và kẹp Para-Clamp II Pro: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HP900PN\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần pedal đôi để chơi double bass: tham khảo Tama Iron Cobra 600 HP600DTW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Pedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTama HP50 dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, nếu pad kick có vành hoặc thanh kẹp để kẹp Easy-Tight bám vào. Cơ cấu chỉnh chiều cao trục giúp đưa quả đánh về đúng tâm pad dễ dàng. Nếu pad kick có kiểu kẹp đặc biệt, hãy liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng HP50 với trống bass 18 inch có cần bộ nâng trống không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Center Strike Height Adjust giúp quả đánh đánh vào tâm trống bass mà không cần dùng bộ nâng (lifter) hay chỉnh chiều dài quả đánh. Với trống bass cỡ nhỏ, bạn nới bu lông đầu vuông ở trụ bên và hạ trục quả đánh xuống cho đến khi quả đánh chạm gần tâm mặt trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHP50 dùng xích hay direct drive?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHP50 dùng truyền động xích. Tama mô tả góc bàn đạp được chỉnh bằng cách đổi vị trí xích trên nhông, độc lập với góc quả đánh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePedal gập gọn như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBạn nghiêng trụ lò xo về phía mình, pedal sẽ gập thành hình tam giác vuông nhỏ gọn để cho vào túi đựng pedal. Khi dựng lại, chỉ cần đưa trụ lò xo về vị trí cũ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Pedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50 chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003ePedal Đơn Tama The Classic Pedal HP50 tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/pedal-trong\"\u003epedal trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872020693218,"sku":"HP50","price":2640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HP50_1524044173306.jpg?v=1793617390"},{"product_id":"tama-hhds1","title":"Chân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1","description":"\u003cp\u003eTama Dyna-Sync HHDS1 là chân hi-hat cao cấp có bàn đạp cùng chiều dài và kiểu liên kết kép (direct drive) như pedal Dyna-Sync của Tama. Điểm mới là Spring Damper giúp giảm tiếng va chạm khi bàn đạp bật về đột ngột, cùng cơ cấu chỉnh góc bàn đạp riêng giống pedal Dyna-Sync. Sản phẩm phù hợp với người dùng pedal Dyna-Sync muốn chân hi-hat đồng bộ cảm giác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, HHDS1 mang lại cảm giác đạp chính xác nhờ liên kết direct drive giống pedal Dyna-Sync. Cơ cấu chỉnh góc bàn đạp được tích hợp vào điểm nối dạng vỏ sò giữa thanh liên kết và bàn đạp, cho phép chỉnh theo ý người chơi. Spring Damper giảm tiếng ồn khi nhả bàn đạp nhanh, hữu ích trong phòng thu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDirect Drive Action (truyền động direct drive)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLiên kết kép kiểu direct drive giống pedal Dyna-Sync, truyền chuyển động bàn đạp lên trục kéo chính xác, ít độ trễ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpring Damper (giảm chấn lò xo)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ giảm chấn mới giúp giảm tiếng va chạm thường gặp khi bàn đạp bật về đột ngột.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFootboard Angle Adjustment (chỉnh góc bàn đạp)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCơ cấu chỉnh góc tích hợp tại điểm nối dạng vỏ sò giữa liên kết và bàn đạp, cho góc đạp cá nhân hoá. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Hi-Hat Clutch (clutch tháo lắp nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBấm nút bên hông để gắn hoặc tháo clutch, cymbal trên dao động tự do hơn để ngân tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e6-Way Tension Adjustment (lò xo chỉnh 6 mức)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSáu mức căng lò xo với vạch dễ nhìn, chỉnh nhanh độ nặng bàn đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge \u0026amp; Hinge Guard Block (vòng bi Oiles, khối bảo vệ bản lề)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles ma sát thấp, loại bỏ độ lắc ngang. Bản lề tách hai phần giữ vòng bi đều, giảm ứng suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTilt System \u0026amp; Duo-Spike (hệ nghiêng, chân cao su\/gai)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNghiêng chân hi-hat bằng một bu lông chữ T. Chân chuyển từ cao su sang gai kim loại bằng khoá trống để không xê dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNon-Loosening Tension Rod \u0026amp; Spare-The-Rods (trục chống lỏng, ống bảo vệ trục)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐai ốc nhựa và kim loại khớp nhau giữ trục không lỏng khi chơi. Khi vận chuyển, trục cất vào ống trên để không bị cong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHHDS1\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDyna-Sync\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive, liên kết kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh lực lò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eClutch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Hi-Hat Clutch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiảm tiếng ồn\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpring Damper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh góc bàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, tại điểm nối liên kết và bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive như pedal Dyna-Sync, Spring Damper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh915d\"\u003eChân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài Speed Cobra, Lever Glide, 2 chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh905d\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide, 2 chân, clutch Quick-Set, kèm trục ngắn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh905rh\"\u003eChân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRemote hi-hat cáp JAGWIRE 2.300 mm, Lever Glide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh605\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSwing Lock Clutch, Spring Seat, ống đế 28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng pedal Tama Dyna-Sync muốn chân hi-hat cùng cảm giác\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống thích phản hồi direct drive chính xác, ít độ trễ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhòng thu, phòng tập cần chân hi-hat vận hành êm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cao cấp dùng hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDùng pedal đôi, cần chân hi-hat 2 chân: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HH905D hoặc Speed Cobra 910 HH915D\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chân hi-hat nhẹ để di chuyển: tham khảo Tama Spartan HH75DS\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDirect drive trên chân hi-hat khác Lever Glide thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDirect drive dùng thanh liên kết cứng nối bàn đạp với trục kéo, cho phản hồi trực tiếp, chính xác như pedal Dyna-Sync. Lever Glide trên HH905D, HH915D dùng đòn bẩy và dây Kevlar. Nên chọn theo pedal kick bạn đang dùng để hai chân có cảm giác tương đồng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpring Damper có tác dụng gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi nhả bàn đạp đột ngột, bàn đạp bật về có thể gây tiếng va chạm. Spring Damper được Tama thêm vào để giảm tiếng ồn này, hữu ích khi thu âm hoặc chơi ở không gian yên tĩnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHHDS1 dùng cho hi-hat điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn lên chân hi-hat thật. Hi-hat điện thường kèm clutch riêng, nên kiểm tra hướng dẫn về chiều dài trục, vị trí gắn cảm biến và cách lắp với Spring Seat.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1 chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1 tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872021020898,"sku":"HHDS1","price":9460000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HHDS1_2FT03-HHDS1_1610090453040.jpg?v=1793617410"},{"product_id":"tama-hh905d","title":"Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D","description":"\u003cp\u003eTama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D là chân hi-hat cao cấp 2 chân, được Tama thiết kế làm cặp với pedal Iron Cobra 900. Chân hi-hat dùng cơ cấu Lever Glide (đòn bẩy thay cho kéo truyền thống) với vòng bi lăn và dây Kevlar, cho phản hồi rất nhạy, nhanh và vận hành không tiếng ồn. Clutch Quick-Set tháo lắp cymbal bằng một nút bấm, phù hợp với tay trống biểu diễn, phòng thu và người dùng pedal đôi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eIron Cobra 900 được Tama định hướng là dòng có độ nhạy cao, tốc độ nhanh, tinh chỉnh tối đa và vận hành êm. Trên HH905D, cơ cấu Lever Glide dùng vòng bi lăn ở điểm tựa đòn bẩy và dây Kevlar nối bàn đạp với trục kéo. Thiết kế 2 chân với chân ổn định nhỏ dưới bàn đạp, theo Tama còn vững hơn chân 3 chân tiêu chuẩn và gập gọn được. Hộp đi kèm thêm một trục ngắn cho dải chiều cao 745–810 mm khi muốn đặt hi-hat thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLever Glide (cơ cấu đòn bẩy)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐòn bẩy thay cho cơ cấu kéo truyền thống, dùng vòng bi lăn ở điểm tựa và dây Kevlar nối bàn đạp với trục kéo, cho chuyển động đều và không tiếng ồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Hi-Hat Clutch (clutch tháo lắp nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBấm nút bên hông để gắn hoặc tháo clutch, cymbal trên dao động tự do hơn. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDual Legs (thiết kế 2 chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân ổn định nhỏ dưới bàn đạp dồn lực về phía người chơi, giúp chân hi-hat vững, dễ đặt trong không gian hẹp và gập gọn được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHinge Guard Block \u0026amp; Oiles Bearing Hinge (bảo vệ bản lề, vòng bi Oiles)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBản lề tách hai phần giữ vòng bi đều. Vòng bi Oiles ma sát thấp hơn vòng bi thường và loại bỏ độ lắc ngang.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTilt System (hệ nghiêng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNghiêng chân hi-hat chỉ bằng một bu lông chữ T, bố trí linh hoạt và chơi hi-hat biểu cảm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFootboard Angle Adjustment \u0026amp; Swivel Foot (chỉnh góc, bàn đạp xoay)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc bàn đạp để khớp bàn đạp phụ của pedal đôi; bàn đạp xoay quanh chân đế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDuo-Spike (chân cao su\/gai kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân cao su cỡ lớn chuyển sang gai kim loại bằng khoá trống, giữ chân hi-hat đứng yên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint \u0026amp; Spare-The-Rods (khớp Glide-Tite, ống bảo vệ trục)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp kim loại với kim loại giữ ống chắc. Trục cất được vào ống trên khi vận chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHH905D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIron Cobra 900\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 chân (dual leg), có chân ổn định dưới bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide, dây Kevlar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh lực lò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eClutch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Hi-Hat Clutch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrục ngắn (short rod)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,2 kg (11,7 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e745 – 960 mm (trục tiêu chuẩn); 745 – 810 mm (trục ngắn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide, 2 chân, clutch Quick-Set, kèm trục ngắn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hhds1\"\u003eChân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive như pedal Dyna-Sync, Spring Damper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh915d\"\u003eChân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài Speed Cobra, Lever Glide, 2 chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh605\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSwing Lock Clutch, Spring Seat, ống đế 28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh75ds\"\u003eChân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 2 chân, 2,3 kg, chỉnh riêng góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng pedal Iron Cobra 900 muốn chân hi-hat cùng cảm giác\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống dùng pedal đôi cần chân hi-hat 2 chân nhiều tinh chỉnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống biểu diễn, phòng thu cần chân hi-hat nhạy và êm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cao cấp dùng pedal đôi và hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDùng pedal Speed Cobra và thích bàn đạp dài cùng kiểu: tham khảo Tama Speed Cobra 910 HH915D\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hi-hat đặt xa vị trí truyền thống: tham khảo Tama Iron Cobra Remote HH905RH\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLever Glide khác truyền động kéo thẳng ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKéo thẳng nối bàn đạp với trục bằng xích hoặc dây theo đường thẳng. Lever Glide dùng đòn bẩy với vòng bi lăn và dây Kevlar, cho chuyển động đều, êm theo Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH905D khác Speed Cobra 910 HH915D thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu có cùng trọng lượng, dải chiều cao và phần lớn tính năng. HH905D được thiết kế làm cặp với pedal Iron Cobra 900, còn HH915D dùng bàn đạp dài giống pedal Speed Cobra. Nên chọn theo pedal bạn đang dùng để cảm giác hai chân đồng nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH905D dùng cho hi-hat điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn lên chân hi-hat thật. Hi-hat điện thường đi kèm clutch riêng, nên kiểm tra hướng dẫn về chiều dài trục, vị trí gắn cảm biến và cách lắp với Spring Seat.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872021053666,"sku":"HH905D","price":8690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HH905D_1540437905023.jpg?v=1793617412"},{"product_id":"tama-hh915d","title":"Chân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D","description":"\u003cp\u003eTama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D là chân hi-hat 2 chân cao cấp có bàn đạp dài giống pedal Speed Cobra, với lõi thiết kế dựa trên chân hi-hat Iron Cobra của Tama. Bàn đạp dài cho phép linh hoạt vị trí đặt chân, tăng khả năng kiểm soát và độ nhạy. Chân hi-hat phù hợp với tay trống dùng pedal Speed Cobra, chơi nhanh và cần chân hi-hat đồng bộ cảm giác với pedal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHH915D dùng cơ cấu Lever Glide: đòn bẩy với vòng bi lăn ở điểm tựa và dây Kevlar nối bàn đạp với trục kéo, cho chuyển động đều, êm. Clutch Quick-Set tháo lắp cymbal bằng một nút bấm, khối Hinge Guard Block giữ vòng bi bản lề đều hơn. Hộp đi kèm một trục ngắn để đặt hi-hat thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLong Footboard (bàn đạp dài)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dài giống pedal Speed Cobra, cho phép thay đổi vị trí đặt chân linh hoạt, tăng kiểm soát và độ nhạy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLever Glide (cơ cấu đòn bẩy)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐòn bẩy dùng vòng bi lăn ở điểm tựa và dây Kevlar độ bền cao, cho chuyển động bàn đạp mượt, đều và không tiếng ồn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Hi-Hat Clutch (clutch tháo lắp nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBấm nút bên hông để gắn hoặc tháo clutch, cymbal trên dao động tự do hơn. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOiles Bearing Hinge \u0026amp; Hinge Guard Block (vòng bi Oiles, khối bảo vệ bản lề)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng bi Oiles có ma sát thấp hơn vòng bi thường, loại bỏ độ lắc ngang. Bản lề tách hai phần giữ vòng bi đều, giảm ứng suất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDual Leg \u0026amp; Swivel Foot (2 chân, bàn đạp xoay)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân đế 2 chân chừa chỗ cho pedal đôi, bàn đạp xoay quanh chân đế giúp bố trí linh hoạt. Góc bàn đạp chỉnh được để khớp bàn đạp phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTilt System (hệ nghiêng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNghiêng chân hi-hat nhanh chỉ bằng một bu lông chữ T, giúp setup linh hoạt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDuo-Spike (chân cao su\/gai kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChuyển từ chân cao su sang gai kim loại bằng khoá trống, giữ chân hi-hat không xê dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint \u0026amp; Spare-The-Rods (khớp Glide-Tite, ống bảo vệ trục)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp kim loại với kim loại giữ ống chắc chắn. Thanh trục cất được vào ống trên khi vận chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHH915D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpeed Cobra 910\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 chân (dual leg)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eBàn đạp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài như pedal Speed Cobra, chỉnh góc được\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide, dây Kevlar\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh lực lò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrục ngắn (short rod)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,2 kg (11,7 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e745 – 960 mm (trục tiêu chuẩn); 745 – 810 mm (trục ngắn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài Speed Cobra, Lever Glide, 2 chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hhds1\"\u003eChân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive như pedal Dyna-Sync, Spring Damper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh905d\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide, 2 chân, clutch Quick-Set, kèm trục ngắn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh905rh\"\u003eChân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRemote hi-hat cáp JAGWIRE 2.300 mm, Lever Glide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh605\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSwing Lock Clutch, Spring Seat, ống đế 28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng pedal Speed Cobra muốn chân hi-hat cùng kiểu bàn đạp dài\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống chơi nhanh, thích thay đổi vị trí đặt chân trên bàn đạp\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng pedal đôi cần chân hi-hat 2 chân cao cấp\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cao cấp dùng pedal đôi và hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDùng pedal Iron Cobra 900: tham khảo chân hi-hat cùng dòng Tama Iron Cobra 900 HH905D\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chân hi-hat 2 chân nhẹ để di chuyển: tham khảo Tama Spartan HH75DS\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eBàn đạp dài có lợi gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp dài cho nhiều vị trí đặt chân hơn: đạp gần gót để có lực, đạp xa về phía mũi để chơi nhanh và nhẹ. Theo Tama, điều này tăng độ linh hoạt, kiểm soát và độ nhạy khi chơi hi-hat.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH915D khác Iron Cobra 900 HH905D thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu có cùng trọng lượng, dải chiều cao và phần lớn tính năng như Lever Glide, clutch Quick-Set, Oiles Bearing. HH915D dùng bàn đạp dài giống pedal Speed Cobra, còn HH905D làm cặp với pedal Iron Cobra 900.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH915D dùng cho hi-hat điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn lên chân hi-hat thật. Hi-hat điện thường kèm clutch riêng, nên kiểm tra hướng dẫn về chiều dài trục và vị trí gắn cảm biến.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872021741794,"sku":"HH915D","price":10150000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HH915D_2FT03-HH915D_1700434540620.jpg?v=1793617457"},{"product_id":"tama-hh905rh","title":"Chân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH","description":"\u003cp\u003eTama Iron Cobra Remote HH905RH là chân hi-hat điều khiển từ xa (remote hi-hat), trong đó bàn đạp và cặp cymbal được nối với nhau bằng cáp JAGWIRE dài 2.300 mm. Thiết kế này loại bỏ giới hạn vị trí của chân hi-hat truyền thống, cho phép đặt hi-hat gần như ở bất kỳ đâu trên bộ trống. Tama phát triển mẫu này với mục tiêu đạt độ mượt và chính xác ngang các chân hi-hat truyền thống cao cấp, phù hợp với tay trống có setup đặc biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThách thức lớn nhất của remote hi-hat là cáp thường phải uốn cong theo cách bố trí bộ trống. Tama hợp tác với JAGWIRE, hãng làm cáp phanh cho xe đạp địa hình, để phát triển cáp ba lớp mà theo Tama vẫn giữ độ mượt ngay cả khi phải uốn nhiều chỗ. Phần bàn đạp dùng Lever Glide và thiết kế 2 chân như dòng Iron Cobra, phần trên dùng clutch Quick-Set.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eJAGWIRE Triple-Layered Ultra-Smooth Cable (cáp ba lớp JAGWIRE)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLõi thép không gỉ đánh bóng, ống bôi trơn giảm ma sát, cuộn thép carbon cao và vỏ PVC. Kết cấu ba lớp chịu uốn tốt mà vẫn giữ phản hồi mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eExchangeable Cable (cáp thay được)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐi kèm cáp 2.300 mm; Tama có cáp ngắn 1.200 mm bán riêng (HH905RH2S) và cáp 2.300 mm thay thế (HH905RH2L).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLever Glide (cơ cấu đòn bẩy)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Lever Glide cho phép chơi nhanh, mạnh ngay cả với cymbal nặng, tiếng đóng gọn và kiểm soát tốt khi chơi hé mở.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Hi-Hat Clutch (clutch tháo lắp nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBấm nút để gắn hoặc tháo clutch, cymbal trên dao động tự do hơn. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eClamp \u0026amp; Ratchet Arm (kẹp MC66, tay ratchet)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKèm kẹp đa năng MC66 và tay ratchet Φ12 mm dài 200 mm để gắn cụm cymbal lên chân hoặc ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDual Leg (bàn đạp 2 chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp 2 chân có chân ổn định nhỏ phía dưới, vững, gọn và gập được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCable Holders (6 móc giữ cáp)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMóc xoay gắn vào bu lông căng mặt trống bass, giữ cáp cố định, tránh tiếng ồn và xê dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCarrying Bag \u0026amp; 6-Way Tension (túi đựng, lò xo 6 mức)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTúi có dây dán giữ chân hi-hat và túi trong cho kẹp, tay ratchet. Lò xo 6 mức có vạch dễ nhìn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHH905RH\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIron Cobra\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân hi-hat remote (điều khiển bằng cáp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài cáp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2.300 mm (cáp 1.200 mm bán riêng)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh lực lò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003ePhụ kiện kèm theo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKẹp MC66, tay ratchet (Φ12 mm, dài 200 mm), 6 móc giữ cáp, túi đựng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8,1 kg (17 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRemote hi-hat cáp JAGWIRE 2.300 mm, Lever Glide\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh915d\"\u003eChân Hi-Hat Tama Speed Cobra 910 Lever Glide HH915D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBàn đạp dài Speed Cobra, Lever Glide, 2 chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hhds1\"\u003eChân Hi-Hat Tama Dyna-Sync HHDS1\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDirect drive như pedal Dyna-Sync, Spring Damper\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh905d\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 900 Lever Glide HH905D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLever Glide, 2 chân, clutch Quick-Set, kèm trục ngắn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh605\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSwing Lock Clutch, Spring Seat, ống đế 28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTay trống dùng nhiều hi-hat hoặc muốn đặt hi-hat ở vị trí đặc biệt\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi setup double bass phức tạp cần giải phóng khu vực chân trái\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống chơi kiểu mở (open-handed) muốn đặt hi-hat lệch phải\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần bộ remote hi-hat đầy đủ phụ kiện và túi đựng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSetup tiêu chuẩn một hi-hat: chân hi-hat thường như Tama Iron Cobra 900 HH905D gọn và đơn giản hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện dùng pedal điều khiển hi-hat riêng: không cần remote hi-hat\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRemote hi-hat có cảm giác đạp kém hơn chân hi-hat thường không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTama cho biết mục tiêu của HH905RH là đạt độ mượt và chính xác ngang chân hi-hat truyền thống cao cấp, với rất ít đánh đổi về cảm giác. Khi lắp, nên đi cáp với các đoạn uốn mềm, tránh gấp gãy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBộ sản phẩm có kèm gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKèm cáp 2.300 mm, kẹp đa năng MC66, tay ratchet Φ12 mm dài 200 mm, 6 móc giữ cáp và túi đựng. Cymbal hi-hat không đi kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng HH905RH cho bộ trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRemote hi-hat chủ yếu phục vụ cymbal hi-hat cơ. Nếu muốn gắn hi-hat điện dạng 2 mảnh lên cụm trên, cần kiểm tra trục và vị trí gắn cảm biến theo hướng dẫn của hi-hat điện, hoặc liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat Remote Tama Iron Cobra HH905RH tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022003938,"sku":"HH905RH","price":14230000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/pen_HH905RH-td.jpg?v=1793617531"},{"product_id":"tama-hh75ds","title":"Chân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS","description":"\u003cp\u003eTama Spartan HH75DS là chân hi-hat 2 chân thuộc dòng Spartan của Tama, dùng kết cấu nhôm toàn bộ để giảm trọng lượng xuống 2,3 kg. Theo Tama, mục tiêu của mẫu này là kết hợp trọng lượng rất nhẹ với độ ổn định đủ chịu được lối đạp mạnh, nhờ chân nối giằng kép vào thân và bàn đạp được gia cố riêng. Sản phẩm phù hợp với tay trống hay đi diễn, cần hardware nhẹ và người dùng pedal đôi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng Spartan được Tama phát triển lại từ đầu để giảm những bất tiện khi dựng trống, từ bộ hardware nặng đến việc chỉnh sửa vào phút chót. HH75DS dùng ống nhôm rỗng dạng dẹt cho chân đế, thiết kế 2 chân để giảm tối đa trọng lượng và chân ổn định gập được dưới bàn đạp. Lực lò xo và góc bàn đạp chỉnh riêng bằng khoá trống, giúp tinh chỉnh nhanh ngay trước giờ diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eFlatter Pipe (ống nhôm dẹt)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân đế làm bằng nhôm, dạng ống rỗng dẹt, vừa nhẹ vừa giữ được độ cứng cần thiết.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLightweight Aluminum Pipe (khung nhôm nhẹ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhôm được dùng trên toàn bộ chân hi-hat để giảm trọng lượng; các điểm hay mòn như bu lông, ren đai ốc chữ T dùng kẽm đúc và thép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDual Legs, Double-Braced Connection (2 chân, điểm nối giằng kép)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThiết kế 2 chân giúp giảm trọng lượng và chừa chỗ cho pedal đôi. Chân được nối vào thân bằng điểm giằng kép, cùng bàn đạp gia cố, giữ độ cứng khi đạp mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eIndividual Adjustment of Spring Tension \u0026amp; Footboard Angle (chỉnh riêng lò xo và góc bàn đạp)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLực lò xo và góc bàn đạp chỉnh độc lập bằng khoá trống, dễ tinh chỉnh theo cảm giác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp Glide-Tite)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp tiếp xúc kim loại với kim loại, giữ ống chắc chắn và cách ly rung tốt. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSpare-The-Rods Tension Rod Protector (ống bảo vệ trục)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThanh trục cất vào trong ống trên và giữ bằng clutch khi vận chuyển, tránh bị cong.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEasy Store Radius Rod (thanh nối gập gọn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMóc các thanh dây vào chốt dưới bàn đạp để cất và vận chuyển nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHH75DS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm; bu lông, ren chịu lực bằng kẽm đúc và thép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2 chân ống nhôm dẹt, chân ổn định gập được\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKéo thẳng (direct pull)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTinh chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLò xo và góc bàn đạp chỉnh riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,3 kg (5,1 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e675 – 940 mm (26 5\/8 – 37 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 2 chân, 2,3 kg, chỉnh riêng góc bàn đạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh315d\"\u003eChân Hi-Hat 2 Chân Tama Speed Cobra 310 HH315D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 chân, kéo thẳng, lò xo 6 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh605\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSwing Lock Clutch, Spring Seat, ống đế 28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh205\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, kéo thẳng, lò xo 5 mức, Swivel Foot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh205s\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng đơn 3,1 kg, kéo thẳng, lò xo 5 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTay trống đi diễn thường xuyên, muốn giảm tối đa trọng lượng hardware\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng pedal đôi cần chân hi-hat 2 chân nhẹ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chỉnh nhanh lò xo và góc bàn đạp trước giờ diễn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện dùng pedal đôi và hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần cơ cấu Lever Glide và nhiều tinh chỉnh cao cấp: tham khảo Tama Iron Cobra 900 HH905D\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThích chân hi-hat 3 chân truyền thống: tham khảo Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eKhung nhôm 2,3 kg có đủ vững khi đạp mạnh không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTama thiết kế HH75DS để vừa nhẹ vừa chịu được lối đạp mạnh, nhờ chân nối giằng kép vào thân, bàn đạp được gia cố và các điểm chịu lực bằng kẽm đúc, thép. Trên thảm hoặc sàn trơn, nên kiểm tra vị trí chân ổn định dưới bàn đạp trước khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH75DS dùng cho bộ trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Thiết kế 2 chân thuận tiện khi dùng pedal đôi trên pad kick. Hi-hat điện cần là loại 2 mảnh gắn lên chân hi-hat thật; nên kiểm tra hướng dẫn về chiều dài trục và vị trí gắn cảm biến.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH75DS khác Speed Cobra 310 HH315D thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai đều là chân hi-hat 2 chân kéo thẳng. HH75DS dùng khung nhôm, nặng 2,3 kg, chỉnh riêng góc bàn đạp và có khớp Glide-Tite. HH315D nặng 3,9 kg, có lò xo 6 mức và Swivel Foot.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat 2 Chân Tama Spartan HH75DS tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022069474,"sku":"HH75DS","price":3750000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HH75DS_2FT03-HH75DS_1790665099220.jpg?v=1793617486"},{"product_id":"tama-hh55f","title":"Chân Hi-Hat Tama The Classic HH55F","description":"\u003cp\u003eTama The Classic HH55F là chân hi-hat đế phẳng lấy cảm hứng từ chân hi-hat thập niên 1960, nặng 2,3 kg và cao 650–950 mm. Tama không đơn thuần làm lại thiết kế cũ mà kết hợp vẻ ngoài vintage với độ chắc, khả năng tinh chỉnh và độ tin cậy của kết cấu hiện đại. Sản phẩm hợp với người chơi jazz, setup cổ điển hoặc tay trống cần hardware rất nhẹ, gập gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat Tama The Classic HH55F\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐế phẳng giằng đơn giúp HH55F mảnh, nhẹ và dễ mang; khi gập, phần ống trên dài 500 mm và phần dưới 600 mm. Bàn đạp kiểu cổ điển bề mặt trơn, chỉnh riêng được lực lò xo và góc bàn đạp bằng khoá trống. Để khắc phục điểm yếu thường gặp của chân đế phẳng là bu lông chữ T bị trượt, Tama làm bề mặt khía nhám trên ống đế, thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eSingle Braced Flat Base Tripod Legs (đế phẳng giằng đơn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân đế phẳng giằng đơn cho thiết kế mảnh, nhẹ và rất dễ vận chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSmooth Surface Footboard (bàn đạp bề mặt trơn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp kiểu cổ điển mới, nhẹ và bề mặt trơn, hợp với nhiều phong cách chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eIndividual Adjustment of Spring Tension \u0026amp; Footboard Angle (chỉnh riêng lò xo và góc bàn đạp)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLực lò xo và góc bàn đạp chỉnh độc lập bằng khoá trống, giúp tinh chỉnh cảm giác đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eKnurling on Base Pipe (ống đế khía nhám)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBề mặt khía nhám trên ống đế ngăn bu lông chữ T bị trượt, vấn đề thường gặp ở chân hi-hat đế phẳng. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDie-Cast Pipe Joint \/ Memory Lock (khớp ống đúc, khoá nhớ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp đúc dùng tấm kim loại ép chặt ống bằng bu lông chữ T, kèm khoá nhớ vị trí (memory lock) để ống không xoay hay tụt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEasy Store Radius Rod (thanh nối gập gọn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMóc các thanh dây vào chốt dưới bàn đạp để cất và vận chuyển nhanh, gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHH55F\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThe Classic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐế phẳng, giằng đơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,3 kg (5,1 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e650 – 950 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước khi gập\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhần trên 500 mm, phần dưới 600 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTinh chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLò xo và góc bàn đạp chỉnh riêng bằng khoá trống\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat Tama The Classic HH55F\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐế phẳng vintage 2,3 kg, chỉnh riêng lò xo và góc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh45wn\"\u003eChân Hi-Hat Tama Stage Master HH45WN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, ống 22,2 mm, cao đến 950 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh205s\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng đơn 3,1 kg, kéo thẳng, lò xo 5 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh45sn\"\u003eChân Hi-Hat Tama Stage Master HH45SN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng đơn nhẹ, kéo thẳng, Swivel Foot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh205\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, kéo thẳng, lò xo 5 mức, Swivel Foot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat Tama The Classic HH55F phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz, setup vintage thích chân hi-hat đế phẳng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống cần hardware rất nhẹ, gập gọn để di chuyển\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chỉnh riêng lò xo và góc bàn đạp\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện nhỏ gọn dùng hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐạp rất mạnh, cần chân giằng kép nặng: tham khảo Tama Iron Cobra 600 HH605\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng pedal đôi, cần chân hi-hat 2 chân: tham khảo Tama Spartan HH75DS\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat Tama The Classic HH55F\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eChân hi-hat đế phẳng có vững không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế phẳng nhẹ hơn chân giằng kép nên phù hợp lực đạp vừa phải. HH55F dùng ống đế khía nhám để bu lông chữ T không trượt, khớp đúc và khoá nhớ giữ ống chắc, khắc phục các điểm yếu thường gặp của đế phẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH55F dùng cho hi-hat điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn lên chân hi-hat thật. Nên kiểm tra hướng dẫn của hi-hat điện về chiều dài trục và vị trí gắn cảm biến.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGập gọn lại thì dài bao nhiêu?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, khi gập phần ống trên dài 500 mm và phần dưới dài 600 mm, dễ cho vào túi hardware cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat Tama The Classic HH55F chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat Tama The Classic HH55F tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022266082,"sku":"HH55F","price":2640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HH55F_1524044219732.jpg?v=1793617531"},{"product_id":"tama-hs100w","title":"Chân Snare Tama STAR HS100W","description":"\u003cp\u003eTama STAR HS100W là chân snare cao cấp thuộc dòng hardware STAR của Tama, dùng rổ Cradle-Hold, tilter Omni-ball và chân giằng kép loại nặng. Điểm khác biệt là rổ không cần trụ đứng nên hạ được snare thấp hơn, cùng bộ chống rung True-Sound trong ống trên để snare vang tự nhiên. Chân snare nhận trống 12–15 inch, nặng 3,9 kg, cao 400–600 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Tama STAR HS100W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTama trang bị cho HS100W hệ Omni-ball như trên chân tom của hãng, cho góc đặt linh hoạt mà vẫn ổn định. Rổ Cradle-Hold chỉnh độ dài tay rổ bằng một đai ốc chữ T, móc giữ trống tiếp xúc tối thiểu để trống vang mà vẫn chắc. Bộ chống rung trong ống trên giảm rung truyền từ trống vào chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eCradle-Hold Snare Basket (rổ Cradle-Hold)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông cần trụ đứng để chỉnh độ mở rổ nên đặt snare thấp hơn. Móc rổ tiếp xúc tối thiểu, giữ chắc mà trống vẫn vang. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOmni-ball Tilter (tilter Omni-ball)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ Omni-ball như trên chân tom Tama, chỉnh góc linh hoạt mà vẫn giữ vị trí ổn định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTrue-Sound Insulation Mute (chống rung trong ống)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ chống rung bên trong ống trên, hạn chế rung từ trống truyền vào chân để giữ âm thanh tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePreset Quick-Change Basket Sizing (đổi cỡ rổ nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhận snare từ 12 đến 15 inch chỉ với vài thao tác chỉnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet with Retractable Spike (chân cao su lớn, gai thu vào)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân cao su cỡ lớn bám sàn tốt, gai thu vào được khi cần cố định chắc hơn trên thảm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp Glide-Tite)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp tiếp xúc kim loại với kim loại, giữ ống chắc và cách ly rung tốt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS100W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTAR\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ trống phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 – 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép loại nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,9 kg (8,9 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e400 – 600 mm (15 3\/4 – 23 5\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Tama STAR HS100W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ Cradle-Hold, Omni-ball, chống rung True-Sound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs800w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS800W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-ball, Glide-Tite, ống 28,6 mm, cao đến 665 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80hwn\"\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert cao 640–925 mm, Quick-Set\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80low\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ đỡ hạ thấp 100 mm, cao 385–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 12–15 inch, rổ xoay, cao 495–640 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Tama STAR HS100W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTay trống biểu diễn, phòng thu cần chân snare cao cấp, ổn định\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn snare vang tự nhiên nhờ rổ ít tiếp xúc và chống rung\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần đặt snare thấp nhờ rổ không trụ đứng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cao cấp dùng pad snare dạng trống tròn 12–15 inch\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần chân snare nhẹ để mang đi nhiều: tham khảo Tama Spartan HS70S (1,6 kg)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đánh đứng: tham khảo Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Tama STAR HS100W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRổ Cradle-Hold khác rổ thường ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRổ thường chỉnh độ mở bằng trụ đứng ở giữa, làm hạn chế độ hạ thấp. Cradle-Hold chỉnh độ dài tay rổ bằng đai ốc chữ T, không cần trụ, nên snare đặt được thấp hơn và móc rổ ít tiếp xúc trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS100W đặt pad snare trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad snare dạng trống tròn 12–15 inch thiết kế để đặt trên chân snare. Nên đo đường kính và độ dày vành pad trước khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS100W khác Roadpro HS800W thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai dùng tilter Omni-ball, khớp Glide-Tite, ống đế 28,6 mm. HS100W có rổ Cradle-Hold, chống rung True-Sound và hạ thấp đến 400 mm; HS800W dùng rổ xoay với Escape Claw, cao 495–665 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Tama STAR HS100W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Tama STAR HS100W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022462690,"sku":"HS100W","price":3630000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HS100W_1531189368633.jpg?v=1793617540"},{"product_id":"tama-hh205","title":"Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205","description":"\u003cp\u003eTama Iron Cobra 200 HH205 là chân hi-hat giằng kép thuộc dòng Iron Cobra 200 của Tama, dùng truyền động kéo thẳng (direct pull) và lò xo chỉnh 5 mức. Điểm khác biệt là Swivel Foot cho phép xoay bàn đạp quanh chân đế, giúp bố trí linh hoạt cạnh pedal. Chân hi-hat nặng 3,8 kg, cao 670–930 mm, phù hợp với người chơi cần chân hi-hat chắc chắn ở tầm phổ thông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHH205 là bản giằng kép của chân hi-hat Iron Cobra 200, đứng vững hơn bản giằng đơn HH205S nhờ khung nặng hơn. Truyền động kéo thẳng giúp phản hồi nhanh, lò xo 5 mức có vạch dễ nhìn để chỉnh nhanh. Bàn đạp xoay quanh chân đế (Swivel Foot) là tính năng hữu ích khi cần đặt chân hi-hat sát pedal kick hoặc trong không gian hẹp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTama trang bị thêm thanh trục chống tự lỏng có đầu cao su, nắp nhựa bảo vệ xích (toe guard) và clutch kiểu Security Clutch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003e5-way Tension Adjustment (lò xo chỉnh 5 mức)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNăm mức căng lò xo với vạch chỉ thị dễ nhìn, chỉnh nhanh độ nặng bàn đạp theo lối chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel Foot (bàn đạp xoay)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp xoay được quanh chân đế ba chân, mở rộng khoảng trống trên sàn và giúp bố trí linh hoạt cạnh pedal kick.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDirect Pull Action (truyền động kéo thẳng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBàn đạp kéo trục trực tiếp, cho phản hồi nhanh và cảm giác đạp rõ ràng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNon-Loosening Tension Rod (trục chống tự lỏng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐầu trục có miếng cách bằng cao su, giữ trục không tự lỏng và tránh tiếng kim loại chạm nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eToe Guard (nắp bảo vệ xích)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNắp nhựa che xích, bảo vệ xích khỏi mũi chân và ngược lại, tránh vướng giày khi đạp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHH205\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eIron Cobra 200\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân, giằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTruyền động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKéo thẳng (direct pull)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh lực lò xo\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eClutch\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSecurity Clutch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,8 kg (8,6 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e670 – 930 mm (26 3\/8 – 36 5\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân hi-hat Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat khác nhau chủ yếu ở kiểu truyền động (xích, dây đai, liên kết trực tiếp), số chân (3 chân hay 2 chân để nhường chỗ cho pedal đôi), khả năng chỉnh lực lò xo và độ chắc của ống. Người chơi pedal đôi thường chọn chân hi-hat 2 chân hoặc chân xoay được để dễ bố trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, kéo thẳng, lò xo 5 mức, Swivel Foot\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh205s\"\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng đơn 3,1 kg, kéo thẳng, lò xo 5 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh55f\"\u003eChân Hi-Hat Tama The Classic HH55F\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐế phẳng vintage 2,3 kg, chỉnh riêng lò xo và góc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh45wn\"\u003eChân Hi-Hat Tama Stage Master HH45WN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, ống 22,2 mm, cao đến 950 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hh315d\"\u003eChân Hi-Hat 2 Chân Tama Speed Cobra 310 HH315D\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 chân, kéo thẳng, lò xo 6 mức\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân hi-hat dùng được với cặp cymbal hi-hat thông thường và cymbal hi-hat điện dạng hai lá (Roland VH, Yamaha RHH…). Với hi-hat điện loại cần bộ cảm biến gắn trên trục, cần chân có trục kéo đủ dài và bàn đạp chắc. Nếu bộ trống điện dùng hi-hat pad liền (không cần chân), chân hi-hat không bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân và siết ốc khoá nhớ vị trí, đặt bàn đạp ở vị trí thuận chân trái.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá dưới lên đĩa đỡ, chỉnh vít nghiêng của đĩa đỡ nếu muốn tránh hiện tượng hút khí giữa hai lá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp lá trên vào clutch, siết clutch ở độ mở mong muốn (thường 1–2 cm).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh lực lò xo cho cảm giác đạp vừa chân; với chân có chỉnh góc bàn đạp, chỉnh trước khi tập.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra tất cả ốc khoá ống trước khi chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi trục kéo và lò xo, tra rất ít dầu vào khớp bàn đạp nếu có tiếng kêu.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra nỉ clutch và nỉ đỡ cymbal, thay khi bị dẹt hoặc rách để bảo vệ cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhi vận chuyển, tháo clutch và cymbal, thu gọn chân và cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi cần chân hi-hat giằng kép chắc chắn ở tầm phổ thông\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống tập, phòng tập cần chân hi-hat bền, dễ chỉnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần đặt chân hi-hat sát pedal kick nhờ Swivel Foot\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện dùng hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần nhẹ hơn để mang đi nhiều: tham khảo bản giằng đơn Tama HH205S\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDùng pedal đôi, cần chân hi-hat 2 chân: tham khảo Tama Speed Cobra 310 HH315D\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHH205 khác HH205S ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu cùng dòng Iron Cobra 200, cùng dải chiều cao 670–930 mm và tính năng chính. HH205 dùng chân giằng kép, nặng 3,8 kg nên vững hơn; HH205S dùng chân giằng đơn, nặng 3,1 kg nên dễ mang hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHH205 có dùng được cho hi-hat điện không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với hi-hat điện dạng 2 mảnh gắn lên chân hi-hat thật. Bạn nên kiểm tra hướng dẫn của hi-hat điện về chiều dài trục và vị trí gắn cảm biến. Bộ trống điện dùng pedal điều khiển hi-hat riêng thì không cần chân hi-hat.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChiều cao 670–930 mm có đủ dùng không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐây là dải chiều cao Tama công bố cho HH205. Bạn có thể đo khoảng cách từ sàn đến vị trí hi-hat trên bộ trống hiện tại để so sánh, hoặc liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205 chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Hi-Hat Tama Iron Cobra 200 HH205 tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-hi-hat\"\u003echân hi-hat\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022593762,"sku":"HH205","price":3080000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HH205_1531185279141.jpg?v=1793617569"},{"product_id":"tama-hs70s","title":"Chân Snare Tama Spartan HS70S","description":"\u003cp\u003eTama Spartan HS70S là chân snare khung nhôm thuộc dòng Spartan của Tama, nặng 1,6 kg với ống đế 28,6 mm. Theo Tama, mục tiêu của mẫu này không chỉ là giảm trọng lượng mà còn giữ vững phần cốt lõi của bộ trống, nhờ tay rổ ống nhôm rỗng đủ cứng cho các cú backbeat mạnh. Chân snare có tilter Quick-Set, rổ gập gọn và chân cao su Anti-Walk chống xê dịch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDòng Spartan được Tama phát triển lại từ đầu để giảm sự nặng nề khi dựng trống. Trên HS70S, cả chân đế và tay rổ đều dùng ống nhôm rỗng dạng dẹt, còn các điểm chịu mài mòn như bu lông, ren đai ốc chữ T làm bằng kẽm đúc và thép để giữ độ bền.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eFlatter Pipe Basket Arms (tay rổ ống nhôm dẹt)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay rổ làm từ ống nhôm rỗng, vừa nhẹ vừa cứng, giữ snare chắc khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCompact Folding Basket (rổ gập gọn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột đai ốc chữ T chỉnh nhanh một tay rổ cho snare 12–15 inch; hai tay còn lại gập vào khi cất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFlatter Pipe Tripod Legs (chân tripod ống nhôm dẹt)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân đế nhôm dạng ống rỗng dẹt, nhẹ mà vẫn chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (tilter Quick-Set)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTilter không răng dùng ma sát sáu đĩa kim loại, chỉnh góc vô cấp, êm. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eAnti-Walk Rubber Feet (chân cao su chống xê dịch)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhần giữa của chân cao su luôn chạm sàn kể cả khi chân hơi nhấc lên, hạn chế chân snare bị trôi khi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp Glide-Tite)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp tiếp xúc kim loại với kim loại, giữ ống chắc chắn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS70S\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm; bu lông, ren chịu lực bằng kẽm đúc và thép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ trống phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 – 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1,6 kg (3,5 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e390 – 540 mm (15 3\/8 – 21 1\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 1,6 kg, ống 28,6 mm, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80hwn\"\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert cao 640–925 mm, Quick-Set\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80low\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ đỡ hạ thấp 100 mm, cao 385–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 12–15 inch, rổ xoay, cao 495–640 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80pw\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80PW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCho snare\/pad 10–12 inch, rổ xoay độc lập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTay trống đi diễn thường xuyên muốn giảm tối đa trọng lượng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chân snare gập gọn trong túi hardware nhỏ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng hardware Tama Spartan muốn đồng bộ với chân hi-hat HH75DS\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện dùng pad snare dạng trống tròn 12–15 inch\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần đặt snare cao hơn 540 mm: tham khảo Tama Roadpro HS800W (495–665 mm)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần rổ ít tiếp xúc, chống rung trong ống: tham khảo Tama STAR HS100W\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eChân snare 1,6 kg có bị trượt khi đánh mạnh không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTama thiết kế chân cao su Anti-Walk để xử lý đúng vấn đề này: phần giữa chân cao su luôn chạm sàn kể cả khi chân hơi nhấc lên, hạn chế xê dịch. Tay rổ ống nhôm cứng giữ snare chắc khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS70S đặt pad snare trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad snare dạng trống tròn 12–15 inch thiết kế để đặt trên chân snare. Nên đo độ dày vành pad để tay rổ ôm chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS70S khác The Classic HS50S thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai đều nhẹ và có rổ gập. HS70S dùng khung nhôm, ống đế 28,6 mm, tilter Quick-Set, khớp Glide-Tite và chân Anti-Walk, nặng 1,6 kg. HS50S mang phong cách vintage, ống đế 19,1 mm, nặng 1,7 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Tama Spartan HS70S chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022921442,"sku":"HS70S","price":2850000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HS70S_2FT03-HS70S_1790665718650.jpg?v=1793617593"},{"product_id":"tama-hs80hwn","title":"Chân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN","description":"\u003cp\u003eTama Roadpro Concert HS80HWN là chân snare có chiều cao mở rộng dành cho biểu diễn ở tư thế đứng, thuộc dòng Roadpro của Tama. Dải chiều cao 640–925 mm cao hơn chân snare HS80W thông thường, kết hợp tilter Quick-Set, khớp Glide-Tite và rổ xoay cho trống 12–15 inch. Chân snare nặng 3,7 kg, phù hợp với dàn nhạc, ban kèn, lớp bộ gõ và người luyện rudiment khi đứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHS80HWN dùng ống đế 28,6 mm và chân giằng kép để giữ ổn định ở chiều cao lớn. Theo Tama, dải chiều cao này cao hơn chân snare HS80W 145 mm ở mức thấp nhất và 285 mm ở mức cao nhất. Tilter Quick-Set cho góc chỉnh vô cấp, khớp Glide-Tite giữ ống chắc, rổ xoay và đệm Escape Claw giúp đặt strainer đúng hướng và để trống vang tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eExtended Height for Standing Performance (chiều cao cho đánh đứng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCao 640–925 mm, đưa snare lên ngang tầm tay khi đứng chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (tilter Quick-Set)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTilter không răng dùng ma sát sáu đĩa kim loại, chỉnh góc bất kỳ và bền hơn tilter bánh răng theo Tama. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp Glide-Tite)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp tiếp xúc kim loại với kim loại, giữ ống chắc ở chiều cao lớn và cách ly rung.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwiveling Basket \u0026amp; Escape Claw (rổ xoay, đệm cao su)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eRổ xoay độc lập giữ trống 8 hoặc 10 tai không vướng strainer; đệm cao su cho trống nằm nổi để vang hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Braced Legs, 28,6 mm Base (giằng kép, ống đế 28,6 mm)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân giằng kép với ống đế lớn giữ chân snare vững dù đặt cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS80HWN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert, chiều cao mở rộng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ trống phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 – 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e640 – 925 mm (25 3\/16 – 36 3\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert cao 640–925 mm, Quick-Set\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80low\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ đỡ hạ thấp 100 mm, cao 385–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 12–15 inch, rổ xoay, cao 495–640 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs70s\"\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 1,6 kg, ống 28,6 mm, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80pw\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80PW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCho snare\/pad 10–12 inch, rổ xoay độc lập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi snare concert trong dàn nhạc, ban kèn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiáo viên, lớp học bộ gõ cần chân snare đứng có thông số rõ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười luyện rudiment ở tư thế đứng trên pad tập\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống cần đặt snare hoặc tom cao trong setup đặc biệt\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChơi ngồi trên bộ trống thông thường: tham khảo Tama Roadpro HS800W\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi thấp, cần mặt trống dưới 640 mm khi đứng: liên hệ Trongdien.vn để được tư vấn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHS80HWN cao bao nhiêu, có hợp chiều cao của tôi không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDải chiều cao là 640–925 mm. Khi đứng, mặt snare thường đặt ngang khoảng thắt lưng; bạn có thể đo khoảng cách từ sàn đến tầm đó để so với dải này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐặt pad tập lên HS80HWN được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad tập dạng tròn 12–15 inch. Đây là cách phổ biến để luyện rudiment khi đứng, tương tự tư thế chơi snare trong dàn nhạc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS80HWN khác Roadpro HS800W thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHS80HWN cao 640–925 mm để đánh đứng, dùng tilter Quick-Set. HS800W cao 495–665 mm cho tư thế ngồi, dùng tilter Omni-ball. Cả hai có khớp Glide-Tite, rổ xoay, ống đế 28,6 mm và chân giằng kép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872022954210,"sku":"HS80HWN","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HS80HWN_2FT03-HS80HWN_1768047058560.jpg?v=1793617596"},{"product_id":"tama-hs800w","title":"Chân Snare Tama Roadpro HS800W","description":"\u003cp\u003eTama Roadpro HS800W là chân snare giằng kép thuộc dòng hardware Roadpro của Tama, dùng ống đế 28,6 mm, tilter Omni-ball và khớp Glide-Tite. Chân snare nặng 3,4 kg, cao 495–665 mm, nhận trống 12–15 inch với rổ xoay và đệm Escape Claw. Đây là lựa chọn phù hợp cho tay trống biểu diễn cần chân snare chắc chắn, chỉnh góc linh hoạt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Tama Roadpro HS800W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTilter Omni-ball trên HS800W là hệ khớp bi Tama dùng trên chân tom, cho góc đặt linh hoạt mà vẫn ổn định. Khớp Glide-Tite tiếp xúc kim loại với kim loại giữ ống chắc và cách ly rung, còn vòng đệm nylon ở khớp chân giúp chân mở gập êm và bền. Dải chiều cao đến 665 mm phù hợp người ngồi cao hoặc dùng snare thân nông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eOmni-ball Tilter (tilter Omni-ball)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ Omni-ball như trên chân tom Tama, chỉnh góc snare linh hoạt mà vẫn giữ chắc vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp Glide-Tite)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kẹp tiếp xúc kim loại với kim loại, neo ống chắc chắn và cách ly rung. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSwiveling Basket (rổ xoay)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay rổ đặt lệch giữ trống 8 hoặc 10 tai không vướng strainer; rổ xoay độc lập với chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEscape Claw (đệm cao su tay rổ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐệm cao su cho snare nằm nổi để vang hơn, giảm phản lực lên tay và cổ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở khớp chân tăng độ bền và giúp chân mở gập êm hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Braced Legs, 28,6 mm Base (giằng kép, ống đế 28,6 mm)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng đế 28,6 mm và chân giằng kép giữ chân snare đứng vững khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS800W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ trống phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 – 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,4 kg (7,7 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e495 – 665 mm (19 1\/2 – 26 3\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Tama Roadpro HS800W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-ball, Glide-Tite, ống 28,6 mm, cao đến 665 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80hwn\"\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert cao 640–925 mm, Quick-Set\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80low\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ đỡ hạ thấp 100 mm, cao 385–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 12–15 inch, rổ xoay, cao 495–640 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs70s\"\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 1,6 kg, ống 28,6 mm, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Tama Roadpro HS800W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTay trống biểu diễn thường xuyên cần chân snare chắc\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chỉnh góc snare linh hoạt bằng khớp bi\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ngồi cao cần dải chiều cao đến 665 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện dùng pad snare dạng trống tròn 12–15 inch\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần hạ snare thấp dưới 495 mm: tham khảo Tama STAR HS100W (400–600 mm)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đánh đứng: tham khảo bản concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Tama Roadpro HS800W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTilter Omni-ball khác tilter không răng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eOmni-ball là khớp bi xoay theo nhiều hướng, chỉnh cả góc nghiêng trước sau lẫn sang ngang trong một thao tác. Tilter không răng thông thường chỉnh theo một trục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS800W đặt pad snare trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad snare dạng trống tròn 12–15 inch thiết kế để đặt trên chân snare. Nên đo đường kính và độ dày vành pad trước khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHS800W khác Roadpro Concert HS80HWN thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHS800W dùng tilter Omni-ball, cao 495–665 mm cho tư thế ngồi. HS80HWN là bản concert dùng tilter Quick-Set, cao 640–925 mm để đánh đứng. Cả hai đều có khớp Glide-Tite, rổ xoay, ống đế 28,6 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Tama Roadpro HS800W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Tama Roadpro HS800W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872023609570,"sku":"HS800W","price":3190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HS800W_1531189669998.jpg?v=1793617623"},{"product_id":"tama-hs80low","title":"Chân Snare Tama Roadpro HS80LOW","description":"\u003cp\u003eChân snare Tama Roadpro HS80LOW là chân snare dòng Roadpro cho snare 12–15 inch, có rổ đỡ vị trí thấp giúp đặt snare thấp hơn 100 mm so với HS80W, theo Tama. Chân chỉnh cao 385–530 mm, tripod giằng kép, tilter Quick-Set không răng. Phù hợp người ngồi ghế thấp, thích snare sát đùi hoặc dùng snare thân sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHS80LOW dùng chung nền tảng với HS80W trong dòng Roadpro của Tama (thương hiệu của Hoshino Gakki, Nhật Bản): ống phần đế 28,6 mm, chân giằng kép, khớp Glide-Tite. Khác biệt là rổ đỡ hạ thấp, nên dải cao 385–530 mm thay vì 495–640 mm, bù được phần mặt trống bị đẩy cao khi dùng snare thân sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, chân đỡ được pad snare dạng thân trống hoặc pad tập 12–14 inch khi cần đặt pad thấp hơn mức rack cho phép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLow Position Setting Basket (rổ đỡ vị trí thấp)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, rổ đỡ mới cho phép đặt snare thấp hơn 100 mm so với HS80W, giải quyết trường hợp chân snare thường đã hạ hết mà snare vẫn cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc snare bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEscape Claw (đệm cao su trên càng rổ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐệm cao su cho snare “nổi” trên rổ để cộng hưởng tốt hơn; theo Tama, đệm còn làm mềm phản lực, giảm mỏi cổ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly snare khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon ở khớp chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở các khớp chân tripod giúp mở, gấp chân trơn hơn và tăng độ bền cho khớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS80LOW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ snare phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 – 15 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e385 – 530 mm (15 3\/16 – 20 7\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRổ đỡ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eLow Position Setting Basket, đệm Escape Claw\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,3 kg (7,4 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ đỡ hạ thấp 100 mm, cao 385–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80hwn\"\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert cao 640–925 mm, Quick-Set\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 12–15 inch, rổ xoay, cao 495–640 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs70s\"\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 1,6 kg, ống 28,6 mm, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80pw\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80PW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCho snare\/pad 10–12 inch, rổ xoay độc lập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười ngồi ghế thấp hoặc thích snare đặt sát đùi\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng snare thân sâu mà chân snare thường không hạ đủ thấp\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện có pad snare rời 12–14 inch cần đặt thấp hơn rack\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgồi ở độ cao trung bình trở lên: HS80W (495–640 mm) hợp hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSnare hoặc pad cỡ 10–12 inch: chọn HS80PW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHS80LOW khác HS80W ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu cùng ống đế 28,6 mm, chân giằng kép, Quick-Set Tilter và Glide-Tite. HS80LOW dùng rổ vị trí thấp, cao 385–530 mm; HS80W dùng rổ xoay, cao 495–640 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐặt pad snare trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad dạng thân trống tròn hoặc pad tập có đường kính 12–15 inch. Pad gắn rack bằng ngàm kẹp thì không cần chân snare.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLàm sao biết chân có thấp quá không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNếu chân snare hiện tại đã hạ hết mà snare vẫn cao, HS80LOW phù hợp; nếu còn dư nhiều, nên chọn HS80W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Tama Roadpro HS80LOW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872023707874,"sku":"HS80LOW","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HS80LOW_1531189722570.jpg?v=1793617638"},{"product_id":"tama-hs80pw","title":"Chân Snare Tama Roadpro HS80PW","description":"\u003cp\u003eChân snare Tama Roadpro HS80PW là chân snare dòng Roadpro dành cho trống nhỏ đường kính 10–12 inch như snare phụ, popcorn snare, pad tập hoặc pad snare điện. Rổ đỡ xoay độc lập có càng bố trí lệch để không vướng cần gạt dây snare. Chân chỉnh cao 465–610 mm, giằng kép, nặng 3,2 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Tama Roadpro HS80PW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHS80PW là phiên bản rổ nhỏ của HS80W: vẫn ống đế 28,6 mm, tripod giằng kép, Glide-Tite và Quick-Set Tilter, nhưng càng rổ thu lại để ôm chắc trống 10–12 inch, cỡ mà chân snare cho trống 14 inch thường kẹp lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, HS80PW đỡ tốt pad tập hoặc pad snare dạng thân trống 10–12 inch, là cách đơn giản để thêm pad phụ mà không lắp thêm thanh rack.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eSwiveling Basket (rổ đỡ xoay độc lập)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCàng rổ bố trí lệch, giữ trống 8 hoặc 10 tai mà không vướng cần gạt dây snare hay tai trống; rổ xoay độc lập nên đặt cần gạt ở vị trí tuỳ ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc snare bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eEscape Claw (đệm cao su trên càng rổ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐệm cao su cho snare “nổi” trên rổ để cộng hưởng tốt hơn; theo Tama, đệm còn làm mềm phản lực, giảm mỏi cổ tay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly snare khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon ở khớp chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở các khớp chân tripod giúp mở, gấp chân trơn hơn và tăng độ bền cho khớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS80PW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ snare phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 – 12 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e465 – 610 mm (18 5\/16 – 24 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eRổ đỡ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwiveling Basket, đệm Escape Claw\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,2 kg (7 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80PW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCho snare\/pad 10–12 inch, rổ xoay độc lập\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs70s\"\u003eChân Snare Tama Spartan HS70S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhung nhôm 1,6 kg, ống 28,6 mm, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80hwn\"\u003eChân Snare Concert Tama Roadpro HS80HWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân snare concert cao 640–925 mm, Quick-Set\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80low\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80LOW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ đỡ hạ thấp 100 mm, cao 385–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs80w\"\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 12–15 inch, rổ xoay, cao 495–640 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80PW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng snare phụ, popcorn snare cỡ 10–12 inch\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười luyện tay với pad tập 10–12 inch, cần pad đúng độ cao snare\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện hoặc hybrid cần thêm pad snare phụ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eSnare 13–14 inch tiêu chuẩn: chọn HS80W\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đặt snare thật thấp: HS80LOW có rổ vị trí thấp\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Tama Roadpro HS80PW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eĐặt snare 14 inch lên HS80PW được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông nên. Tama ghi HS80PW dành cho trống 10–12 inch; snare 13–14 inch nên dùng HS80W hoặc HS80LOW (12–15 inch).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003ePad tập 12 inch có vừa không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó, 12 inch nằm trong dải của rổ. Siết vừa đủ để pad không xoay, tránh siết quá mạnh làm biến dạng mép pad cao su.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRổ xoay có lợi gì?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBạn quay cần gạt dây snare về phía tiện tay mà không phải xoay cả chân hay đổi vị trí tripod. Càng rổ lệch nên không đè lên tai trống 8 hoặc 10 tai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Tama Roadpro HS80PW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Tama Roadpro HS80PW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872023904482,"sku":"HS80PW","price":2640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HS80PW_1531189764303.jpg?v=1793617647"},{"product_id":"tama-hs50s","title":"Chân Snare Tama The Classic HS50S","description":"\u003cp\u003eTama The Classic HS50S là chân snare lấy cảm hứng từ chân trống thập niên 1960, nặng 1,7 kg với ống đế 19,1 mm. Tama kết hợp vẻ ngoài vintage với độ chắc, khả năng tinh chỉnh và độ tin cậy của kết cấu hiện đại. Chân snare có rổ kiểu cổ điển gập được, hai tay rổ giằng kép và chân tripod giằng đơn, phù hợp với người chơi jazz, setup cổ điển hoặc cần hardware rất gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Snare Tama The Classic HS50S\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhác chân hi-hat The Classic dùng đế phẳng, HS50S dùng chân tripod thông thường vì chân snare cần linh hoạt vị trí để không vướng pedal hay chân hi-hat. Rổ cổ điển chỉnh độ dài một tay bằng đai ốc chữ T, hai tay còn lại gập vào khi vận chuyển, kích thước khi cất 600 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eSingle Braced Tripod Legs (chân tripod giằng đơn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDùng chân tripod thay vì đế phẳng để dễ xoay tránh pedal và chân hi-hat.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eClassic Style Basket (rổ kiểu cổ điển)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNới đai ốc chữ T để chỉnh độ dài một tay rổ, ôm chắc snare; Tama ghi rổ giữ được cả snare S.L.P. Studio Maple của hãng. Hai tay còn lại gập vào cho gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Braced Arms (tay rổ giằng kép)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai tay rổ giằng kép loại bỏ rung lắc mà không hạn chế quá mức độ vang và ngân của trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGearless Tilter (tilter không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ vị trí bằng tiếp xúc kim loại với kim loại thay cho bánh răng, chỉnh góc bất kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMemory Lock (khoá nhớ vị trí)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhoá nhớ vị trí (memory lock) giữ chiều cao đã chỉnh, dựng lại trống nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHS50S\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThe Classic\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ trống phù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e12 – 15 inch (thông số Tama)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e19,1 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTripod giằng đơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eKhông răng (gearless)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e390 – 580 mm (15 3\/8 – 22 7\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước khi gập\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e600 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân snare Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare cần đúng đường kính trống (thường 12–14 inch, có loại đỡ 10–16 inch), dải chiều cao phù hợp tư thế ngồi và bộ nghiêng đủ linh hoạt. Chân thấp (low) dành cho snare sâu hoặc người ngồi thấp; chân cao dành cho trống đứng chơi hoặc concert. Chân giằng đơn nhẹ hơn, giằng kép vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Snare Tama The Classic HS50S\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVintage 1,7 kg, rổ gập, tay rổ giằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs40sn\"\u003eChân Snare Tama Stage Master HS40SN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng đơn 2,5 kg, rổ xoay, tilter không răng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs40wn\"\u003eChân Snare Tama Stage Master HS40WN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép phổ thông, rổ xoay, tilter không răng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs40lown\"\u003eChân Snare Thấp Tama Stage Master HS40LOWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRổ thấp hơn 100 mm, cao 370–530 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hs60w\"\u003eChân Snare Tama HS60W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTilter Quick-Set 6 đĩa, giằng kép, rổ xoay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân snare đỡ được snare cơ và pad snare trống điện dạng tròn có vành (đường kính nằm trong dải chân hỗ trợ). Với pad snare điện có lỗ gắn tay kẹp, có thể dùng tay gắn trên rack thay cho chân snare. Ngoài snare, có thể dùng để đỡ pad tập hoặc trống phụ cỡ nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân, siết ốc khoá nhớ vị trí ở ống chính.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMở tay đỡ (basket) vừa với đường kính trống, đặt snare lên sao cho bộ dây snare không bị tay đỡ cấn vào.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eSiết núm chỉnh tay đỡ vừa đủ ôm vành, không siết quá chặt làm méo vành.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh chiều cao và góc nghiêng để mặt trống cao hơn đùi khoảng một gang tay, hơi nghiêng về phía người chơi.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cao su đệm tay đỡ, thay khi bị mòn để tránh trầy vành trống.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và siết lại các ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn chân và đặt trong túi hardware khi di chuyển.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Snare Tama The Classic HS50S phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi jazz, setup vintage muốn chân snare thanh mảnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTay trống cần hardware rất nhẹ, gập gọn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng chân hi-hat Tama The Classic HH55F muốn đồng bộ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện nhỏ gọn dùng pad snare dạng trống tròn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐánh rimshot rất mạnh, cần chân nặng: tham khảo Tama Roadpro HS800W\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chân snare nhẹ mà ống đế lớn hơn: tham khảo Tama Spartan HS70S (ống 28,6 mm)\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Snare Tama The Classic HS50S\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHS50S đặt được snare 15 inch không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBảng thông số của Tama ghi HS50S dùng cho trống 12–15 inch, còn phần mô tả rổ nêu giữ chắc snare 12–14 inch. Với snare 14 inch trở xuống thì không có vấn đề; nếu dùng snare 15 inch, nên liên hệ Trongdien.vn để kiểm tra trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChân 1,7 kg có đủ vững không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHS50S hợp với lực đánh vừa phải, jazz, acoustic và setup gọn; hai tay rổ giằng kép giữ trống không rung lắc. Nếu đánh rất mạnh trên sân khấu lớn, chân giằng kép nặng hơn như HS800W sẽ vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng HS50S cho pad snare trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad snare dạng trống tròn 12–14 inch thiết kế để đặt trên chân snare. Nên đo độ dày vành pad để tay rổ ôm chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Snare Tama The Classic HS50S chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Snare Tama The Classic HS50S tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-snare\"\u003echân snare\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872024002786,"sku":"HS50S","price":1870000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HS50S_1524044125954.jpg?v=1793617669"},{"product_id":"tama-hc83bw","title":"Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW","description":"\u003cp\u003eChân cymbal boom Tama Roadpro HC83BW là chân cymbal boom (tay chéo) dòng Roadpro của Tama, tay boom dài 450 mm, chỉnh cao 820–2100 mm, nặng 5,0 kg. Chân có Quick-Set Tilter không răng, tilter chuyển boom\/thẳng, khớp Glide-Tite và Quick-Set Cymbal Mate trên nền chân giằng kép, ống đế 28,6 mm. Phù hợp chân ride hoặc crash chính cho người chơi thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHC83BW là mẫu boom tiêu chuẩn của dòng Roadpro, cùng hệ với chân thẳng HC82W và chân snare HS80W. Tay boom 450 mm đủ vươn qua tom và trống bass, khi chỗ chật thì cất gọn trong ống trên để dùng như chân thẳng. Vòng đệm nylon ở khớp chân và đế đỡ cymbal lật được giúp chân bền khi dùng lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, HC83BW hợp cho ride điện cần tay boom chắc hoặc crash điện vươn qua pad tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eBoom\/Straight Convertible Tilter (chuyển boom\/thẳng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi chỗ chật, thu tay boom vào ống trên để dùng như chân cymbal thẳng; tay boom cất gọn ngay trong ống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc cymbal bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate (khoá cymbal bấm nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên là tháo, lắp ngay thay vì vặn ốc nhiều vòng; xoay khoá để chỉnh độ lắc cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon ở khớp chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở các khớp chân tripod giúp mở, gấp chân trơn hơn và tăng độ bền cho khớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eReversible Bottom (đế đỡ cymbal lật được)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế đỡ bảo vệ lỗ giữa cymbal khỏi trục ren; khi ống lót nylon mòn một đầu, lật ngược đế để dùng tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC83BW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal boom, chuyển được sang chân thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e820 – 2100 mm (32 1\/4 – 82 5\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e450 mm (17 3\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép (Double Braced)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,0 kg (11 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom 450 mm, cao 2100 mm, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc73bs\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 2,0 kg, Duo-Lock một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc72s\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 1,7 kg, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc82w\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro thẳng, giằng kép, Quick-Set, 4,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc84bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom có đối trọng, cao tới 2200 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chân boom chính cho ride hoặc crash\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn tay boom dài và dải chiều cao rộng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cần chân boom vững cho ride điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần treo cymbal rất nặng ở tay boom vươn hết cỡ: HC84BW có đối trọng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên nhẹ: Spartan HC73BS (2,0 kg)\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHC83BW khác HC84BW thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng dòng Roadpro, cùng Quick-Set Tilter, Glide-Tite và chuyển boom\/thẳng. HC84BW có thêm đối trọng tháo rời ở đuôi tay boom (tổng chiều dài 688 mm) và chỉnh cao tới 2200 mm, nặng 6,2 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHC83BW khác Stage Master HC43BWN thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHC43BWN dùng ống đế 25,4 mm, tay boom 400 mm, Fine Gear Tilter, nặng 3,4 kg. HC83BW dùng ống đế 28,6 mm, tay boom 450 mm, Quick-Set Tilter và khớp Glide-Tite.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTreo ride điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện dạng tròn gắn trên trục tilter, dùng bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal. Xoay một chân tripod về hướng tay boom để cân bằng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872024330466,"sku":"HC83BW","price":3190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HC83BW_2FT03-HC83BW_1736953757570.jpg?v=1793617695"},{"product_id":"tama-hc72s","title":"Chân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S","description":"\u003cp\u003eChân cymbal thẳng Tama Spartan HC72S là chân cymbal thẳng dòng Spartan của Tama, làm chủ yếu bằng nhôm nên chỉ nặng 1,7 kg, chỉnh cao 690–1430 mm. Chân có chân cao su Anti-Walk hạn chế xê dịch, khớp Glide-Tite, Quick-Set Tilter không răng và Quick-Set Cymbal Mate. Phù hợp người thường xuyên tự mang hardware đi tập, đi diễn mà vẫn cần chân đứng vững.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Spartan được phát triển từ đầu với mục tiêu giảm gánh nặng khi mang vác và giảm thao tác chỉnh rườm rà, nhưng không đánh đổi độ ổn định. Ống phần đế vẫn có đường kính 28,6 mm như dòng Roadpro.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, HC72S là chân thẳng gọn nhẹ để thêm crash điện dạng tròn ngoài rack, tiện khi phải tháo lắp bộ trống thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLightweight Aluminum Pipe (ống nhôm nhẹ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSpartan được Tama thiết kế lại từ đầu, dùng nhôm cho phần lớn kết cấu để giảm trọng lượng. Các điểm chịu mài mòn như tilter, bu lông, ren ốc chữ T làm bằng kẽm đúc và thép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFlatter Pipe (ống chân dẹt)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân tripod bằng nhôm, ống rỗng tiết diện dẹt, vừa nhẹ vừa đủ cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eAnti-Walk Rubber Feet (chân cao su chống xê dịch)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhần giữa của chân cao su luôn chạm sàn kể cả khi chân hơi bị nhấc lên lúc đánh, hạn chế chân cymbal “bò” khỏi vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc cymbal bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate (khoá cymbal bấm nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên là tháo, lắp ngay thay vì vặn ốc nhiều vòng; xoay khoá để chỉnh độ lắc cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC72S\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e690 – 1430 mm (27 3\/16 – 56 1\/16 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm; tilter, bu lông, ren bằng kẽm đúc và thép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1,7 kg (3,7 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 1,7 kg, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc83bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom 450 mm, cao 2100 mm, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc73bs\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 2,0 kg, Duo-Lock một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc84bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom có đối trọng, cao tới 2200 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc82w\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro thẳng, giằng kép, Quick-Set, 4,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười tự mang hardware đi diễn, cần giảm tải trọng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chân nhẹ mà vẫn có tilter không răng và khoá cymbal bấm nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện hay tháo lắp, cần chân crash gọn nhẹ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần vươn cymbal qua tom: Spartan HC73BS có tay boom\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên chân nặng, chắc cho cymbal lớn: Roadpro HC82W (4,2 kg)\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eChân nhôm 1,7 kg có đủ vững không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Spartan được thiết kế để vừa nhẹ vừa ổn định, với chân Anti-Walk giữ chân không “bò” khi đánh và khớp Glide-Tite giữ ống chắc. Với cymbal rất nặng và lối đánh mạnh, chân thép như Roadpro HC82W sẽ cho cảm giác chắc hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHC72S khác Roadpro HC82W thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai dùng ống đế 28,6 mm, Quick-Set Tilter, Quick-Set Cymbal Mate và Glide-Tite. HC72S làm bằng nhôm, nặng 1,7 kg; HC82W bằng thép, giằng kép, nặng 4,2 kg và cao tới 1610 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLắp cymbal điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện dạng tròn gắn trên trục tilter. Dùng bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal điện thay cho Cymbal Mate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872024396002,"sku":"HC72S","price":3326000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/pen_HC72S-td.jpg?v=1793617747"},{"product_id":"tama-hc84bw","title":"Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW","description":"\u003cp\u003eChân cymbal boom Tama Roadpro HC84BW là chân cymbal boom (tay chéo) dòng Roadpro có đối trọng tháo rời ở đuôi tay boom, tổng chiều dài tay boom kèm đối trọng 688 mm, chỉnh cao 820–2200 mm. Chân nặng 6,2 kg kèm đối trọng, dùng Quick-Set Tilter, khớp Glide-Tite và tilter chuyển boom\/thẳng. Phù hợp khi cần treo cymbal nặng ở vị trí xa hoặc rất cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKhi tay boom vươn dài với cymbal nặng, trọng tâm dồn về phía cymbal và chân dễ bị nghiêng. Đối trọng ở đuôi tay boom cân lại lực này, giúp chân đứng vững hơn; khi không cần, có thể tháo ra cho nhẹ. Dải chiều cao tới 2200 mm, cao hơn HC83BW (2100 mm).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCác trang bị khác tương tự HC83BW: chân giằng kép, ống đế 28,6 mm, Quick-Set Cymbal Mate. Với trống điện, HC84BW hợp cho ride điện nặng hoặc cymbal đặt xa phía sau bộ trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDetachable Counter Weight (đối trọng tháo rời)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhối đối trọng ở đuôi tay boom cân lại trọng lượng cymbal khi vươn xa, giảm nguy cơ chân nghiêng; tháo ra khi không cần để chân nhẹ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBoom\/Straight Convertible Tilter (chuyển boom\/thẳng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi chỗ chật, thu tay boom vào ống trên để dùng như chân cymbal thẳng; tay boom cất gọn ngay trong ống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc cymbal bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate (khoá cymbal bấm nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên là tháo, lắp ngay thay vì vặn ốc nhiều vòng; xoay khoá để chỉnh độ lắc cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon ở khớp chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở các khớp chân tripod giúp mở, gấp chân trơn hơn và tăng độ bền cho khớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eReversible Bottom (đế đỡ cymbal lật được)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế đỡ bảo vệ lỗ giữa cymbal khỏi trục ren; khi ống lót nylon mòn một đầu, lật ngược đế để dùng tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC84BW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal boom có đối trọng, chuyển được sang chân thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e820 – 2200 mm (32 1\/4 – 86 5\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom (kèm đối trọng)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e688 mm (27 3\/32 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép (Double Braced)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng (kèm đối trọng)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,2 kg (13,10 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom có đối trọng, cao tới 2200 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc72s\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 1,7 kg, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc83bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom 450 mm, cao 2100 mm, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc73bs\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 2,0 kg, Duo-Lock một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc82w\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro thẳng, giằng kép, Quick-Set, 4,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười treo ride hoặc china nặng ở tay boom vươn xa\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống lớn cần đặt cymbal rất cao hoặc xa phía sau\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện có ride điện nặng cần chân boom cân bằng tốt\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBố trí thông thường, không cần đối trọng: HC83BW nhẹ hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên mang vác nhẹ: Spartan HC73BS\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eKhi nào cần đối trọng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhi tay boom vươn gần hết cỡ với cymbal nặng, hoặc chân đặt ở vị trí phải nghiêng nhiều. Với crash nhẹ và tay boom ngắn, có thể tháo đối trọng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHC84BW khác HC83BW thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHC84BW có thêm đối trọng tháo rời, tay boom kèm đối trọng 688 mm, chỉnh cao tới 2200 mm và nặng 6,2 kg. HC83BW tay boom 450 mm, cao tới 2100 mm, nặng 5,0 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTreo ride điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện dạng tròn gắn trên trục tilter, dùng bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal. Đối trọng giúp cân bằng khi ride điện đặt xa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872024494306,"sku":"HC84BW","price":3960000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HC84BW_2FT03-HC84BW_1696228640340.jpg?v=1793617717"},{"product_id":"tama-hc73bs","title":"Chân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS","description":"\u003cp\u003eChân cymbal boom Tama Spartan HC73BS là chân cymbal boom (tay chéo) dòng Spartan của Tama, làm chủ yếu bằng nhôm nên chỉ nặng 2,0 kg, tay boom 300 mm, chỉnh cao 730–1705 mm. Điểm riêng là Duo-Lock Boom Tilter: chỉ một ốc chữ T để chỉnh riêng độ dài hoặc cả độ dài lẫn góc tay boom. Phù hợp người cần chân boom rất nhẹ cho lịch diễn dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, Spartan được phát triển từ đầu để giảm gánh nặng mang vác và giảm thao tác chỉnh, nhưng vẫn giữ độ ổn định cho nhu cầu chuyên nghiệp. Chân dùng ống phần đế 28,6 mm, khớp Glide-Tite, Quick-Set Tilter và Quick-Set Cymbal Mate.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, HC73BS hợp để đặt crash hoặc ride điện vươn qua pad, đặc biệt khi phải tháo lắp và di chuyển bộ trống thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDuo-Lock Boom Tilter\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTilter mới dành riêng cho Spartan, dùng một ốc chữ T: nới nhẹ để chỉnh độ dài tay boom mà giữ nguyên góc, nới thêm để chỉnh cả độ dài và góc cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLightweight Aluminum Pipe (ống nhôm nhẹ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eSpartan được Tama thiết kế lại từ đầu, dùng nhôm cho phần lớn kết cấu để giảm trọng lượng. Các điểm chịu mài mòn như tilter, bu lông, ren ốc chữ T làm bằng kẽm đúc và thép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eAnti-Walk Rubber Feet (chân cao su chống xê dịch)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhần giữa của chân cao su luôn chạm sàn kể cả khi chân hơi bị nhấc lên lúc đánh, hạn chế chân cymbal “bò” khỏi vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc cymbal bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate (khoá cymbal bấm nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên là tháo, lắp ngay thay vì vặn ốc nhiều vòng; xoay khoá để chỉnh độ lắc cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC73BS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal boom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e730 – 1705 mm (28 3\/4 – 67 1\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300 mm (11 13\/16 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNhôm; tilter, bu lông, ren bằng kẽm đúc và thép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDuo-Lock Boom Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e2,0 kg (4,4 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 2,0 kg, Duo-Lock một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc83bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom 450 mm, cao 2100 mm, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc72s\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 1,7 kg, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc82w\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro thẳng, giằng kép, Quick-Set, 4,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc43bwn\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Stage Master HC43BWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master boom giằng kép, boom 400 mm, cao 1800 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn nhiều, tự mang hardware, cần chân boom nhẹ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chỉnh tay boom nhanh bằng một ốc\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện hay tháo lắp, cần chân boom gọn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần tay boom dài hơn 300 mm: Roadpro HC83BW (450 mm)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đặt cymbal rất cao, trên 1705 mm: Roadpro HC83BW hoặc HC84BW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eDuo-Lock Boom Tilter dùng thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNới nhẹ ốc chữ T để kéo tay boom dài ngắn mà góc vẫn giữ nguyên; nới thêm để chỉnh cả độ dài lẫn góc. Siết lại là cố định cả hai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTay boom 300 mm có ngắn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e300 mm đủ để đưa crash qua tom ở bố trí thông thường. Nếu cần vươn cymbal xa qua trống bass lớn hoặc nhiều tom, tay boom 450 mm của Roadpro HC83BW phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTreo ride điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện dạng tròn gắn trên trục tilter, dùng bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal. Với chân nhẹ, nên xoay một chân tripod về hướng tay boom để cân bằng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872024985826,"sku":"HC73BS","price":3100000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HC73BS_2FT03-HC73BS_1768285431730.jpg?v=1793617756"},{"product_id":"tama-hc103bw","title":"Chân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW","description":"\u003cp\u003eChân cymbal boom Tama STAR HC103BW là chân cymbal boom (tay chéo) thuộc dòng STAR Hardware của Tama, nặng 6,1 kg, chỉnh cao 890–2090 mm với tay boom dài 450 mm. Điểm khác biệt là cặp tilter Orbital Quick-Tite chỉnh cymbal và tay boom theo mọi hướng, cùng lớp giảm rung True-Sound trong ống trên. Phù hợp người chơi chuyên nghiệp, phòng thu và sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHC103BW dùng ống phần đế 28,6 mm, chân giằng kép loại rất nặng (Extra Heavy) và chân cao su cỡ lớn, nên đứng vững khi treo ride nặng ở tay boom vươn xa. Dải chiều cao tới 2090 mm đủ đặt crash hoặc china cao phía sau bộ trống lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, chân dùng tốt cho ride điện nặng hoặc cymbal điện cần vị trí xa ngoài rack.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eOrbital Quick-Tite Boom Tilter (khớp tay boom đa hướng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột ốc tai hồng chỉnh được góc, độ dài và hướng tay boom theo mọi phía; tám đĩa kim loại giữ tay boom cố định. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOrbital Quick-Tite Cymbal Tilter (tilter cymbal đa hướng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc cymbal mọi hướng không dùng bánh răng, sáu đĩa kim loại giữ vị trí. Thanh chữ L (L-rod) cho phép kéo cymbal ra xa mà không đổi góc hay chiều cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTrue-Sound Insulation Mute (giảm rung trong ống)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLớp giảm rung bên trong ống trên của mọi chân dòng STAR hạn chế rung động bị ống hấp thụ, giữ âm sắc thật của cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRing-True Cymbal Felt (nỉ cymbal khoét rỗng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNỉ khoét rỗng một phần bên trong để giảm tiếp xúc, cymbal ngân tự nhiên hơn; đường kính vẫn như nỉ thường nên độ đỡ không đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate (khoá cymbal bấm nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên là tháo, lắp ngay thay vì vặn ốc nhiều vòng; xoay khoá để chỉnh độ lắc cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eExtra Heavy Double Braced Legs và Oversized Rubber Feet\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChân giằng kép loại rất nặng cùng chân cao su cỡ lớn giúp chân đứng vững, ít xê dịch khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC103BW\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTAR Hardware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal boom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e890 – 2090 mm (35 – 82 1\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e450 mm (17 3\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép loại nặng (Extra Heavy), chân cao su cỡ lớn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOrbital Quick-Tite Cymbal Tilter và Boom Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiảm rung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrue-Sound Insulation Mute, nỉ Ring-True\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,1 kg (13,7 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSTAR, tilter Orbital đa hướng, giảm rung trong ống\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc84bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC84BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom có đối trọng, cao tới 2200 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc72s\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Spartan HC72S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 1,7 kg, chân Anti-Walk\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc83bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Roadpro HC83BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro boom 450 mm, cao 2100 mm, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc73bs\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 2,0 kg, Duo-Lock một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi chuyên nghiệp cần chân boom vững cho ride, crash nặng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhòng thu, sân khấu cần dựng và chỉnh vị trí cymbal nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười quan tâm tới độ ngân tự nhiên của cymbal\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cần chân boom chắc cho ride điện đặt xa\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần nhẹ để mang đi diễn thường xuyên: Spartan HC73BS nặng 2,0 kg\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn chân boom tầm trung, vẫn chắc chắn: Roadpro HC83BW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHC103BW khác Roadpro HC83BW thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai dùng ống đế 28,6 mm, tay boom 450 mm và khớp Glide-Tite. HC103BW có tilter Orbital Quick-Tite đa hướng, giảm rung True-Sound, nỉ Ring-True và chân giằng kép loại nặng hơn (6,1 kg so với 5,0 kg); HC83BW dùng Quick-Set Tilter và chuyển được boom\/thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó hợp với cymbal điện không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCó, nhất là ride điện cỡ lớn cần tay boom chắc. Dùng bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal điện thay cho nỉ và Cymbal Mate theo hướng dẫn của hãng cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChỉnh tay boom có phức tạp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông. Orbital Quick-Tite Boom Tilter chỉ cần một ốc tai hồng để chỉnh góc, độ dài và hướng tay boom cùng lúc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Boom Tama STAR HC103BW tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872025116898,"sku":"HC103BW","price":5720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HC103BW_1531184883984.jpg?v=1793617762"},{"product_id":"tama-hc82w","title":"Chân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W","description":"\u003cp\u003eChân cymbal thẳng Tama Roadpro HC82W là chân cymbal thẳng dòng Roadpro của Tama, chân giằng kép, ống phần đế 28,6 mm, chỉnh cao 740–1610 mm, nặng 4,2 kg. Chân có Quick-Set Tilter không răng, Quick-Set Cymbal Mate bấm nhanh và khớp ống Glide-Tite. Phù hợp người cần chân crash hoặc ride vững cho phòng tập, phòng thu và sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHC82W thuộc cùng dòng Roadpro với chân snare HS80W và chân boom HC83BW, nên dùng chung tilter, khớp ống và kiểu chân. Vòng đệm nylon ở khớp chân giúp mở gấp tripod trơn, đế đỡ cymbal lật được kéo dài tuổi thọ ống lót. Trọng lượng 4,2 kg cho cảm giác chắc khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, HC82W là chân thẳng vững để thêm crash hoặc ride điện dạng tròn ngoài rack.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (khớp chỉnh góc không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGiữ góc cymbal bằng ma sát của sáu đĩa kim loại thay cho bánh răng, chỉnh vô cấp ở mọi góc; theo Tama, bền hơn tilter bánh răng. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate (khoá cymbal bấm nhanh)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên là tháo, lắp ngay thay vì vặn ốc nhiều vòng; xoay khoá để chỉnh độ lắc cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon ở khớp chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở các khớp chân tripod giúp mở, gấp chân trơn hơn và tăng độ bền cho khớp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eReversible Bottom (đế đỡ cymbal lật được)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế đỡ bảo vệ lỗ giữa cymbal khỏi trục ren; khi ống lót nylon mòn một đầu, lật ngược đế để dùng tiếp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC82W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e740 – 1610 mm (29 1\/8 – 63 3\/8 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép (Double Braced)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e4,2 kg (9,4 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro thẳng, giằng kép, Quick-Set, 4,2 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc43bwn\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Stage Master HC43BWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master boom giằng kép, boom 400 mm, cao 1800 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc63bw\"\u003eChân Cymbal Boom Tama HC63BW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBoom giằng kép, Quick-Set Tilter, cao tới 2010 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc43bsn\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Stage Master HC43BSN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master boom giằng đơn, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc73bs\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Spartan HC73BS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSpartan nhôm 2,0 kg, Duo-Lock một ốc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chân crash hoặc ride vững cho đánh mạnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn đồng bộ hardware Roadpro với chân snare, chân boom\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cần chân thẳng chắc cho cymbal điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên nhẹ để mang đi: Spartan HC72S (1,7 kg)\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần vươn cymbal qua tom: Roadpro HC83BW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHC82W khác Stage Master HC42WN thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHC42WN dùng ống đế 25,4 mm, Fine Gear Tilter, cao tới 1420 mm, nặng 2,9 kg. HC82W dùng ống đế 28,6 mm, Quick-Set Tilter không răng, khớp Glide-Tite, cao tới 1610 mm, nặng 4,2 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐặt ride trên chân thẳng có ổn không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVới chân giằng kép 4,2 kg như HC82W, ride đặt thẳng trên trục là cách dùng ổn định. Nếu ride cần đưa qua tom sàn, hãy dùng chân boom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLắp cymbal điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện dạng tròn gắn trên trục tilter. Dùng bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal điện thay cho Cymbal Mate.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Roadpro HC82W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872025411810,"sku":"HC82W","price":2640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HC82W_1531188222528.jpg?v=1793617780"},{"product_id":"tama-hc52f","title":"Chân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F","description":"\u003cp\u003eChân cymbal Tama The Classic Stand HC52F là chân cymbal thẳng đế phẳng lấy cảm hứng từ chân cymbal vintage thập niên 60, nặng 1,48 kg và gấp gọn còn 580 mm. Chân dùng ống trên đặc 9 mm, ống đế 19,1 mm và Fine Gear Tilter chỉnh góc theo nấc 10 độ, chỉnh cao 590–1300 mm. Phù hợp tay trống jazz, bộ trống nhỏ gọn hoặc người cần chân cymbal rất nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, đế phẳng cho phép đặt tripod thấp hơn nhiều so với chân cymbal tiêu chuẩn, nên dễ đặt sát trống bass hoặc chen giữa các chân tripod khác. Tripod gấp ngược chiều, tổng chiều dài khi gấp khoảng 580 mm, rất gọn để mang đi. Ống trên là thanh đặc 9 mm thay cho ống rỗng, vừa nhẹ vừa ổn định; vòng cao su đi kèm loại bỏ tiếng lạch cạch.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTay trống Peter Erskine nhận xét đây là chiếc chân của thập niên 60 được Tama hồi sinh. Với trống điện, HC52F hợp cho crash điện cỡ nhỏ hoặc vừa khi cần chân thật gọn trong phòng nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eFlat Base Leg Design (đế phẳng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế phẳng đặt thấp hơn nhiều so với chân tiêu chuẩn, dễ đặt sát trống bass hoặc giữa các chân tripod khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCompact Folding Design (gấp gọn)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTripod gấp theo chiều ngược, dài khoảng 580 mm khi gấp, thuận tiện khi vận chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSolid Upper Portion (ống trên đặc 9 mm)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trên là thanh đặc 9 mm, ổn định mà vẫn rất nhẹ; vòng cao su loại bỏ tiếng lạch cạch của chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFine Gear Tilter (nấc 10 độ)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc cymbal theo nấc 10 độ và giữ rất chắc; đĩa đỡ dưới thả nổi để cymbal rung và ngân tối đa.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHC52F\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThe Classic Stand\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân cymbal thẳng đế phẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e590 – 1300 mm (23 1\/4 – 51 3\/16 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e19,1 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eỐng trên\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThanh đặc 9 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp chỉnh góc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eFine Gear Tilter, nấc 10 độ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài khi gấp\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e580 mm (22 27\/32 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1,48 kg (3,2 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các chân cymbal Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal thẳng gọn và nhẹ, hợp vị trí ngay trên trống; chân boom (tay chéo) đưa cymbal ra xa hoặc qua phía trên trống, linh hoạt hơn khi bố trí. Chân giằng kép chịu tải tốt cho cymbal lớn hoặc dùng sân khấu; giằng đơn nhẹ, dễ mang đi. Nhiều mẫu boom có thể thu tay boom để dùng như chân thẳng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐế phẳng vintage, 1,48 kg, gấp gọn 580 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc42sn\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Stage Master HC42SN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master giằng đơn, 2,7 kg, Cymbal Mate bấm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc42wn\"\u003eChân Cymbal Thẳng Tama Stage Master HC42WN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master giằng kép, 2,9 kg, cao 690–1420 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc43bsn\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Stage Master HC43BSN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master boom giằng đơn, chuyển boom\/thẳng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hc43bwn\"\u003eChân Cymbal Boom Tama Stage Master HC43BWN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master boom giằng kép, boom 400 mm, cao 1800 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân cymbal dùng cho cymbal acoustic và cymbal điện (Roland CY, Yamaha PCY, Nux, Alesis…) có lỗ gắn trên trục cymbal tiêu chuẩn. Cymbal điện thường cần nỉ và khoá chống xoay đi kèm của hãng cymbal; nên giữ nguyên bộ phụ kiện đó khi lắp lên chân. Tay boom còn có thể gắn thêm tay kẹp để treo pad hoặc cymbal phụ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân rộng hết cỡ trên mặt sàn phẳng, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eRút ống lên độ cao mong muốn, siết từng tầng ống từ dưới lên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới chân boom, chỉnh độ dài tay boom và góc nghiêng, đặt một chân đế hướng về phía tay boom để cân bằng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp nỉ dưới, cymbal, nỉ trên rồi đến ốc giữ cymbal; không siết quá chặt để cymbal còn rung tự nhiên.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra cymbal không chạm vào trống hoặc cymbal khác khi đánh mạnh.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eThay nỉ và ống bọc trục khi bị mòn để tránh cymbal chạm kim loại gây nứt.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch và kiểm tra khớp nghiêng, siết lại ốc khi thấy lỏng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eThu gọn tay boom và chân trước khi cho vào túi hardware.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eTay trống jazz, người chơi bộ trống nhỏ gọn kiểu vintage\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chân cymbal rất nhẹ, gấp gọn để mang đi\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần đặt cymbal sát trống bass hoặc giữa nhiều chân khác\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhòng nhỏ đặt trống điện cần thêm crash điện gọn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDùng cymbal nặng hoặc đánh mạnh: Roadpro HC82W vững hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần đặt cymbal cao trên 1300 mm hoặc cần tay boom: chọn chân boom như HC43BWN\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eChân nhẹ 1,48 kg có đỡ được ride không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHC52F được thiết kế theo kiểu chân vintage nhẹ, hợp với crash, ride cỡ vừa và lối chơi nhẹ như jazz. Với ride nặng và lối đánh mạnh, nên chọn chân tripod giằng kép.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eFine Gear Tilter nấc 10 độ có bất tiện không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, tilter chỉnh theo nấc 10 độ và giữ rất chắc, đủ để chọn góc phù hợp cho đa số cách đặt cymbal. Nếu cần chỉnh vô cấp, các chân dùng Quick-Set Tilter như HC82W phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLắp cymbal điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện dạng tròn gắn trên trục tilter, dùng bộ chặn chống xoay đi kèm. Nên chọn cymbal điện cỡ nhỏ, vừa để hợp với chân nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Cymbal Thẳng Tama The Classic Stand HC52F tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/chan-cymbal\"\u003echân cymbal\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872025608418,"sku":"HC52F","price":1870000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HC52F_1524030429798.jpg?v=1793617810"},{"product_id":"tama-ht730b","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B là ghế trống chân ba thuộc dòng 1st Chair, dùng mặt Ergo-Rider lai giữa mặt tròn và mặt yên ngựa. Phần khoét phía trước giúp đùi chuyển động tự do kể cả khi chơi pedal đôi tốc độ cao. Ghế nặng 6,1 kg, chỉnh cao 505–660 mm, hợp người chơi rock, metal và người tập trống điện cường độ cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eErgo-Rider được Tama thiết kế theo hướng công thái học, dành cho người vừa cần ngồi chắc khi chơi kick dày vừa muốn xoay người tới tom sàn và cymbal xa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐế chân ba của HT730B dùng Seat Lock, Super Stabilizer, khớp Glide-Tite, Rocklok, chân cao su cỡ lớn và Foot Life. Ghế có thể gắn thêm tựa lưng HTB5B; nếu muốn mua sẵn bản có tựa lưng và đế bốn chân, xem HT741B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eErgo-Rider Seat (mặt Ergo-Rider)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003ePhần sau đỡ hông như yên ngựa, hai bên tròn để xoay người, mặt trước khoét lõm cho đùi chuyển động tự do khi chơi pedal đôi tốc độ cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e1st Chair Height Adjustment (chỉnh cao 1st Chair)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKết hợp độ chính xác của ty ren với tốc độ của bu-lông chữ T: kéo nhanh tới gần độ cao mong muốn, hạ khoá chiều cao xuống sát bạc lót nylon rồi tinh chỉnh và siết bu-lông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trụ giữa hạ gần sàn để hạ trọng tâm, thanh giằng chân dài hơn, chân giằng kép không thuôn nhỏ ở đoạn cắm vào chân cao su, giúp ghế đứng vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm liên kết ở chân đế tiếp xúc kim loại với kim loại, rất chắc kể cả với người đánh mạnh; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRocklok\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBạc lót nylon ở chân ty ren ngăn ghế lắc ngang trong đế, tăng độ bền và độ ổn định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT730B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Ergo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider, lai tròn và yên ngựa, khoét trước\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân giằng kép (Trio), Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair: ty ren kết hợp bu-lông chữ T\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e505 – 660 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Ergo-Rider khoét trước, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht530bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht830b\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL rộng và dày, đế Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht850bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht750bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pedal đôi tốc độ cao, metal, rock\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn hông được đỡ như yên ngựa nhưng vẫn xoay người linh hoạt\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập trống điện nhiều giờ, đạp kick dày\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dự định gắn thêm tựa lưng HTB5B sau này\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần ngồi thấp dưới 505 mm, xem HT250 hoặc HT230LOW\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu muốn nâng hạ bằng cần gạt và mặt vải, xem HT750BC\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eMặt Ergo-Rider khác gì mặt yên ngựa thường?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eErgo-Rider đỡ hông như yên ngựa nhưng hai bên tròn hơn để xoay người, và có mặt trước khoét lõm để đùi không chạm mép ghế khi chơi pedal đôi nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó gắn được tựa lưng HTB5B không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Theo Tama, HTB5B dùng cho các ghế 1st Chair trừ HT230 và HT250. Tựa lưng chỉnh được cao thấp, tới lui và tháo rời sau buổi tập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHT730B khác gì HT741B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng mặt Ergo-Rider. HT741B có sẵn tựa lưng và đế bốn chân Quartet, nặng 9,4 kg, chỉnh cao 515–665 mm; HT730B dùng đế ba chân, nặng 6,1 kg, chỉnh cao 505–660 mm, gọn hơn khi mang đi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872025641186,"sku":"HT730B","price":5940000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT730B_1524031182261.jpg?v=1793617811"},{"product_id":"tama-ht830b","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B là ghế trống chân ba dòng 1st Chair, dùng mặt Round Rider XL giữ dáng tròn cổ điển nhưng rộng và dày hơn Round Rider tiêu chuẩn. Tama phát triển mặt ghế cỡ lớn, đệm dày này để đáp ứng nhiều phong cách chơi và tối đa sự thoải mái. Ghế nặng 6,0 kg, chỉnh cao 515–670 mm, có bản đen (HT830B) và đỏ (HT830R).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRound Rider là kiểu mặt tròn bo cong nhẹ được ưa chuộng vì linh hoạt; bản XL tăng diện tích mặt ngồi và độ dày đệm, hợp người có vóc dáng lớn hoặc ngồi tập nhiều giờ. So với HT430B, HT830B còn được nâng cấp phần đế với Seat Lock, Super Stabilizer, Glide-Tite, chân cao su cỡ lớn và Foot Life.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai phiên bản dùng chung khung và thông số, chỉ khác màu mặt ghế; bản đỏ tạo điểm nhấn khi phối với bộ trống màu đỏ hoặc đen.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRound Rider XL Seat (mặt Round Rider XL)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt tròn cỡ lớn với lớp đệm rất dày, được Tama phát triển để hỗ trợ nhiều phong cách chơi; diện tích rộng giúp trọng lượng phân bố đều.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e1st Chair Height Adjustment (chỉnh cao 1st Chair)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKết hợp độ chính xác của ty ren với tốc độ của bu-lông chữ T: kéo nhanh tới gần độ cao mong muốn, hạ khoá chiều cao xuống sát bạc lót nylon rồi tinh chỉnh và siết bu-lông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trụ giữa hạ gần sàn để hạ trọng tâm, thanh giằng chân dài hơn, chân giằng kép không thuôn nhỏ ở đoạn cắm vào chân cao su, giúp ghế đứng vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint và Rocklok\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp Glide-Tite ở chân đế tiếp xúc kim loại với kim loại cho liên kết rất chắc (thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế); bạc nylon Rocklok ngăn ty ren lắc ngang trong đế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT830B, HT830R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Round Rider XL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRound Rider XL, tròn cỡ lớn, đệm dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐen (HT830B), Đỏ (HT830R)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân giằng kép (Trio), Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair: ty ren kết hợp bu-lông chữ T\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,0 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e515 – 670 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐen (HT830B)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHT830B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐỏ (HT830R)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHT830R\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL rộng và dày, đế Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht730b\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Ergo-Rider khoét trước, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht530bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht850bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht750bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười vóc dáng lớn cần mặt ngồi rộng và đệm dày\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích mặt tròn linh hoạt nhưng muốn êm hơn Round Rider tiêu chuẩn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn ghế màu đỏ làm điểm nhấn cho bộ trống\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần ngồi thấp dưới 515 mm, xem HT430B (từ 485 mm) hoặc HT250\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu muốn nâng hạ bằng cần gạt và mặt vải, xem HT850BC\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHT830B khác gì HT430B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHT830B có mặt Round Rider XL rộng và dày hơn, thêm Seat Lock, Super Stabilizer, Glide-Tite, chân cao su cỡ lớn, Foot Life; chỉnh cao 515–670 mm. HT430B dùng mặt Round Rider tiêu chuẩn, khớp Seat Link, chỉnh cao 485–655 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBản đen và bản đỏ có khác thông số không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông. HT830B và HT830R dùng chung khung, mặt ghế Round Rider XL, trọng lượng và dải chiều cao; chỉ khác màu mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó gắn được tựa lưng HTB5B không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, HTB5B dùng cho các ghế 1st Chair trừ HT230 và HT250, nên HT830B và HT830R thuộc diện tương thích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL Trio HT830B tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Đen (HT830B)","offer_id":67872026198242,"sku":"HT830B","price":5500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Đỏ (HT830R)","offer_id":67872026231010,"sku":"HT830R","price":5500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT830B_1531190173741.jpg?v=1793617835"},{"product_id":"tama-ht741b","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Ergo-Rider Quartet with Backrest HT741B là ghế trống dòng 1st Chair có sẵn tựa lưng và đế bốn chân Quartet. Mặt Ergo-Rider lai giữa mặt tròn và yên ngựa, tựa lưng chỉnh được chiều cao và góc. Ghế nặng 9,4 kg, chỉnh cao 515–665 mm, hợp người tập hoặc diễn nhiều giờ và cần đỡ lưng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHT741B là mẫu đầy đủ nhất trong nhóm Ergo-Rider: ngoài mặt ghế công thái học, ghế có tựa lưng và đế bốn chân Quartet, loại đế mà theo Tama cho độ ổn định rất cao dù người chơi chuyển động mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới người tập trống điện tại nhà nhiều giờ liền, tựa lưng cho chỗ ngả lưng giữa các bài. Đổi lại, ghế nặng hơn bản ba chân HT730B và chiếm thêm chỗ, hợp nhất với phòng tập cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eErgo-Rider Seat (mặt Ergo-Rider)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLai giữa mặt tròn và yên ngựa: hông được đỡ chắc, xoay người linh hoạt, mặt trước khoét lõm để đùi không vướng khi chơi pedal đôi tốc độ cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBackrest (tựa lưng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh được chiều cao và góc tựa, gập xuống mặt ghế mà không cần tháo rời khi vận chuyển. Bộ tựa lưng cũng được Tama bán riêng cho các ghế 1st Chair khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuartet (4-Leg) Model (đế bốn chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế bốn chân cho độ ổn định cao dù người chơi chuyển động mạnh, ít lật nghiêng khi ngả vào tựa lưng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e1st Chair Height Adjustment (chỉnh cao 1st Chair)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKết hợp độ chính xác của ty ren với tốc độ của bu-lông chữ T: kéo nhanh tới gần độ cao mong muốn, hạ khoá chiều cao xuống sát bạc lót nylon rồi tinh chỉnh và siết bu-lông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer, Glide-Tite và Rocklok\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrọng tâm thấp nhờ ống trụ giữa hạ gần sàn, khớp Glide-Tite tiếp xúc kim loại cho liên kết chắc (thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế), bạc nylon Rocklok chống lắc ngang ty ren.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT741B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Ergo-Rider\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider, lai tròn và yên ngựa, khoét trước\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTựa lưng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eCó, chỉnh cao và góc, gập xuống mặt ghế\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBốn chân (Quartet)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair: ty ren kết hợp bu-lông chữ T\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e9,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e515 – 665 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider kèm tựa lưng, đế bốn chân Quartet\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht850bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht750bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht550bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, nâng hạ cần gạt HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht530bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập hoặc diễn nhiều giờ liền, cần chỗ tựa lưng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay ngả người ra sau giữa các đoạn nhạc\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhòng tập trống điện cố định tại nhà, ít phải di chuyển ghế\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu thường mang ghế đi diễn, HT730B ba chân nhẹ hơn (6,1 kg) và có thể gắn HTB5B khi cần\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần ngồi thấp dưới 515 mm, xem HT250 hoặc HT230LOW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTựa lưng có tháo hoặc gập được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, tựa lưng của HT741B gập xuống mặt ghế mà không cần tháo rời, giúp vận chuyển gọn hơn. Chiều cao và góc tựa đều chỉnh được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHT741B khác gì HT730B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHT741B có sẵn tựa lưng và đế bốn chân Quartet, nặng 9,4 kg, chỉnh cao 515–665 mm. HT730B dùng đế ba chân, không kèm tựa lưng, nặng 6,1 kg, chỉnh cao 505–660 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGhế bốn chân có chiếm nhiều chỗ khi đặt cạnh bộ trống điện không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế bốn chân cần thêm không gian so với đế ba chân. Hãy đo khoảng trống phía sau bộ trống và chừa chỗ cho tựa lưng trước khi chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Quartet HT741B tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872026460386,"sku":"HT741B","price":9350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT741B_1540438546696.jpg?v=1793617860"},{"product_id":"tama-ht850bc","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX Cloth Top HT850BC là ghế trống dòng 1st Chair dùng mặt Round Rider XL tròn cỡ lớn bọc vải và cơ cấu nâng hạ HYDRAULIX bằng cần gạt. Theo Tama, lớp vải thiết kế mới giúp thoát mồ hôi và chống trượt khi chơi. Ghế nặng 6,0 kg, chỉnh cao 515–695 mm, hợp người thích mặt tròn rộng, êm và cần đổi độ cao nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHT850BC là bản HYDRAULIX mặt vải của Round Rider XL: giữ dáng tròn cổ điển với diện tích rộng và đệm dày như HT830B, nhưng chỉnh cao bằng một lần gạt cần và tháo được mặt ghế khỏi đế để mang đi. Điểm cao 695 mm phù hợp người cao hoặc bộ trống đặt cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMặt vải đặc biệt hữu ích khi tập trống điện trong phòng nóng hoặc biểu diễn dưới đèn sân khấu, khi người chơi dễ ra mồ hôi và trượt trên mặt ghế. Đế chân ba Super Stabilizer với chân cao su cỡ lớn và Foot Life giữ ghế vững trên nhiều loại sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRound Rider XL Seat Cloth Top (mặt vải Round Rider XL)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt tròn cỡ lớn, đệm dày. Theo Tama, mặt vải thiết kế mới dùng chất liệu đặc biệt giúp thoát mồ hôi và chống trượt khi chơi, phù hợp khí hậu nóng ẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHYDRAULIX\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNâng hạ mặt ghế chỉ bằng một cần gạt, không cần nới bu-lông hay xoay ty ren. Mặt ghế tháo rời khỏi đế, giúp cất giữ và vận chuyển gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock for HYDRAULIX\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trụ giữa hạ gần sàn để hạ trọng tâm, thanh giằng chân dài hơn, chân giằng kép không thuôn nhỏ ở đoạn cắm vào chân cao su, giúp ghế đứng vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT850BC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRound Rider XL bọc vải (Cloth Top), tháo rời được\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân giằng kép, Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHYDRAULIX, nâng hạ bằng cần gạt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,0 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e515 – 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht750bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht550bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, nâng hạ cần gạt HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht530bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht730b\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Ergo-Rider khoét trước, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích mặt tròn rộng, đệm dày và cần chỉnh cao nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cao hoặc dùng bộ trống đặt cao, cần điểm cao tới 695 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ra nhiều mồ hôi, tập trong phòng nóng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhòng tập, lớp học có nhiều người dùng chung một bộ trống điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu chơi pedal đôi tốc độ cao, mặt khoét trước Ergo-Rider HT750BC hợp hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu muốn Glide-Tite, Rocklok và cơ cấu 1st Chair, xem HT830B\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHT850BC khác gì HT830B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng dáng Round Rider XL và 6,0 kg. HT850BC bọc vải, nâng hạ HYDRAULIX bằng cần gạt, chỉnh cao 515–695 mm; HT830B dùng cơ cấu 1st Chair, có thêm Glide-Tite và Rocklok, chỉnh cao 515–670 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMặt ghế tháo ra có khó lắp lại không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông. HYDRAULIX được thiết kế để mặt ghế tháo khỏi đế khi cất hoặc vận chuyển; khi lắp lại, Seat Lock với tai vặn cỡ lớn giúp siết chặt nhanh, hạn chế độ lắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng cho trống điện có hợp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHợp. Cần gạt giúp mỗi người trong nhà chỉnh nhanh độ cao trước khi tập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872026788066,"sku":"HT850BC","price":6380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT850BC_1531190243936.jpg?v=1793617882"},{"product_id":"tama-ht750bc","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX Cloth Top HT750BC là ghế trống dòng 1st Chair kết hợp mặt Ergo-Rider bọc vải với cơ cấu nâng hạ HYDRAULIX bằng cần gạt. Mặt Ergo-Rider lai giữa mặt tròn và yên ngựa, khoét trước cho đùi chuyển động tự do khi chơi pedal đôi; lớp vải theo Tama giúp thoát mồ hôi và chống trượt. Ghế nặng 6,1 kg, chỉnh cao 505–685 mm, hợp người chơi kick dày và thường xuyên mang ghế đi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eSo với HT730B dùng cơ cấu chỉnh cao 1st Chair, HT750BC đổi sang mặt vải và HYDRAULIX. Mặt vải hợp khi buổi tập kéo dài và người chơi ra nhiều mồ hôi, còn HYDRAULIX cho phép chỉnh độ cao bằng một lần gạt cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐế chân ba dùng Super Stabilizer với trọng tâm thấp và chân giằng kép, kèm chân cao su cỡ lớn và Foot Life. Điểm cao 685 mm cao hơn HT730B, phù hợp người cao hoặc bộ trống đặt cao, trên cả trống điện lẫn trống cơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eErgo-Rider Seat Cloth Top (mặt vải Ergo-Rider)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt lai giữa tròn và yên ngựa, khoét trước cho pedal đôi tốc độ cao. Theo Tama, mặt vải thiết kế mới dùng chất liệu đặc biệt giúp thoát mồ hôi và chống trượt khi chơi, phù hợp khí hậu nóng ẩm. Thiết kế mặt Ergo-Rider đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHYDRAULIX\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNâng hạ mặt ghế chỉ bằng một cần gạt, không cần nới bu-lông hay xoay ty ren. Mặt ghế tháo rời khỏi đế, giúp cất giữ và vận chuyển gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock for HYDRAULIX\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trụ giữa hạ gần sàn để hạ trọng tâm, thanh giằng chân dài hơn, chân giằng kép không thuôn nhỏ ở đoạn cắm vào chân cao su, giúp ghế đứng vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT750BC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider bọc vải (Cloth Top), khoét trước, tháo rời được\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân giằng kép, Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHYDRAULIX, nâng hạ bằng cần gạt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e6,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e505 – 685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht850bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht550bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, nâng hạ cần gạt HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht530bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht730b\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Ergo-Rider khoét trước, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi pedal đôi, kick dày cần mặt khoét trước\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười ra nhiều mồ hôi, tập trong phòng nóng, cần mặt vải chống trượt\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười hay đi diễn, cần tháo mặt ghế mang đi gọn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cao hoặc bộ trống đặt cao, cần điểm cao tới 685 mm\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu ít di chuyển và muốn có Glide-Tite, Rocklok, xem HT730B chỉnh cao kiểu 1st Chair\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần ngồi thấp dưới 505 mm, xem HT250 hoặc HT230LOW\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHT750BC khác gì HT730B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng dáng Ergo-Rider và 6,1 kg. HT750BC dùng mặt vải, nâng hạ bằng cần gạt HYDRAULIX, chỉnh cao 505–685 mm; HT730B dùng cơ cấu 1st Chair, có thêm Glide-Tite và Rocklok, chỉnh cao 505–660 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eMặt vải có khó vệ sinh không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt vải không lau nhanh như PVC nhưng thoát mồ hôi tốt hơn. Nên phủi bụi định kỳ và để ghế ở nơi khô ráo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHT750BC và HT850BC nên chọn mẫu nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai đều mặt vải, HYDRAULIX. HT750BC dùng mặt Ergo-Rider khoét trước, hợp pedal đôi; HT850BC dùng mặt Round Rider XL tròn, rộng và dày, hợp người thích xoay người linh hoạt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872027574498,"sku":"HT750BC","price":6380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT750BC_1524031357268.jpg?v=1793617909"},{"product_id":"tama-ht430b","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Round Rider Trio HT430B là ghế trống chân ba thuộc dòng 1st Chair của Tama, dùng mặt Round Rider tròn bo cong nhẹ, kiểu mặt được ưa chuộng vì tính linh hoạt. Ghế có hai lựa chọn: mặt PVC bền (HT430B) hoặc mặt vải thiết kế mới (HT430BC). Ghế có khớp Seat Link, bạc chống lắc Rocklok và cơ cấu chỉnh cao 1st Chair, hợp người tập trống điện hoặc trống cơ thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eRound Rider giữ dáng mặt tròn truyền thống nhưng bo cong nhẹ. Theo Tama, các đường may PVC được hạ thấp để chân chuyển động trơn tru, còn phần lõm ở đáy đệm tạo độ đỡ vừa êm vừa chắc. Khớp Seat Link ôm trọn chu vi ty trên qua bạc lót nylon, còn Rocklok ở chân ty ren ngăn ghế lắc ngang trong đế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHai phiên bản dùng chung chân đế, trọng lượng 5,3 kg và dải chiều cao 485–655 mm; khác biệt chỉ ở chất liệu mặt ghế. Ghế dùng tốt cho cả bộ trống điện tại nhà lẫn trống cơ; Rocklok giúp ghế không lắc ngang khi đạp pad kick liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRound Rider Seat (mặt Round Rider)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt tròn bo cong nhẹ, linh hoạt khi xoay người; đường may thấp và phần lõm ở đáy đệm tạo độ đỡ mềm nhưng chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Link\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChi tiết đúc Seat Link ôm trọn chu vi ty trên của ghế qua bạc lót nylon. Mặt ghế liên kết chắc với ty, hạn chế rơ lắc khi ngồi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e1st Chair Height Adjustment (chỉnh cao 1st Chair)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNới bu-lông (A), kéo ty ren lên gần độ cao mong muốn (chưa cần chính xác), vặn khoá chiều cao (B) xuống sát bạc lót nylon, tinh chỉnh thêm bằng cách xoay khoá hoặc xoay mặt ghế, rồi siết chặt bu-lông (A).\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRocklok\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBạc lót nylon thiết kế riêng ở chân ty ren ngăn chuyển động lắc ngang trong đế. Theo Tama, chi tiết này giúp ghế bền và ổn định hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHai lựa chọn mặt ghế\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHT430B dùng mặt PVC bền, dễ vệ sinh; HT430BC dùng mặt vải (Cloth Top) thiết kế mới. Chân đế và thông số còn lại giống nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT430B, HT430BC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRound Rider; PVC (HT430B) hoặc mặt vải Cloth Top (HT430BC)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân (Trio)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair, có Seat Link và Rocklok\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,3 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e485 – 655 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMặt PVC (HT430B)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHT430B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Cloth Top (HT430BC)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHT430BC\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Round Rider, Seat Link, Rocklok, PVC hoặc vải\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht230low\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair HT230LOW\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐế thấp nhất dòng 1st Chair, 374–519 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht250\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Saddle-Type HT250\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eYên ngựa mút đúc, chỉnh cao 1st Chair, 425–625 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht230\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Rounded Seat HT230\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn, chỉnh cao 1st Chair, 460–660 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htb5b\"\u003eTựa Lưng Ghế Trống Tama 1st Chair HTB5B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTựa lưng rời cho 1st Chair, chỉnh cao và tới lui\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích mặt tròn nhưng muốn ghế chắc chắn hơn nhóm HT230\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập trống điện hoặc trống cơ thường xuyên, ngồi nhiều giờ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn có lựa chọn mặt PVC dễ lau hoặc mặt vải\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn sau này gắn thêm tựa lưng HTB5B\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần mặt rộng và dày hơn, xem Round Rider XL HT830B\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần ngồi thấp dưới 485 mm, xem HT230LOW hoặc HT250\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần nâng hạ bằng cần gạt, xem các mẫu HYDRAULIX như HT850BC\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eNên chọn mặt PVC hay mặt vải?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt PVC (HT430B) bền, dễ lau chùi, hợp khi nhiều người dùng chung. Mặt vải (HT430BC) cho bề mặt ít trơn hơn khi ngồi lâu. Thông số khung, trọng lượng và chiều cao của hai bản giống nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó gắn được tựa lưng HTB5B không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, HTB5B dùng cho các ghế 1st Chair trừ HT230 và HT250, nên HT430B và HT430BC thuộc diện tương thích. Tựa lưng tháo rời được sau buổi tập.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHT430B khác gì HT830B?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHT830B là Round Rider XL với mặt rộng và dày hơn, có thêm Seat Lock, Super Stabilizer, Glide-Tite Grip Joint, chân cao su cỡ lớn và Foot Life. HT430B gọn hơn (5,3 kg so với 6,0 kg) và dùng khớp Seat Link.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider Trio HT430B tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Mặt PVC (HT430B)","offer_id":67872028066018,"sku":"HT430B","price":3960000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Mặt vải Cloth Top (HT430BC)","offer_id":67872028098786,"sku":"HT430BC","price":3960000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT430B_1531190103472.jpg?v=1793617935"},{"product_id":"tama-ht550bcn","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX Cloth Top HT550BCN là ghế trống dòng 1st Chair dùng mặt Glide Rider bọc vải và cơ cấu nâng hạ HYDRAULIX bằng cần gạt. Mặt ghế tháo rời khỏi đế, giúp cất giữ và vận chuyển gọn. Ghế nặng 5,9 kg, chỉnh cao 470–650 mm, hợp người đi diễn thường xuyên hoặc nhiều người dùng chung cần đổi độ cao liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHT550BCN dùng cùng mặt Glide Rider với HT530BCN nhưng thay cơ cấu chỉnh cao bằng HYDRAULIX: chỉ cần gạt cần là mặt ghế nâng lên hoặc hạ xuống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐế chân ba áp dụng Super Stabilizer với trọng tâm thấp và chân giằng kép, kèm chân cao su cỡ lớn và Foot Life. Cách nâng hạ nhanh rất tiện cho phòng tập, lớp học hoặc gia đình có nhiều người dùng chung một bộ trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eGlide Rider Seat Cloth Top (mặt vải Glide Rider)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt vải cân bằng giữa êm và chắc, kết quả từ nghiên cứu hình dáng, chất liệu, độ căng vải và đường may của Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHYDRAULIX\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNâng hạ mặt ghế chỉ bằng một cần gạt, không cần nới bu-lông hay xoay ty ren. Mặt ghế tháo rời khỏi đế, giúp cất giữ và vận chuyển gọn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock for HYDRAULIX\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trụ giữa hạ gần sàn để hạ trọng tâm, thanh giằng chân dài hơn, chân giằng kép không thuôn nhỏ ở đoạn cắm vào chân cao su, giúp ghế đứng vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT550BCN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Glide Rider HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide Rider, bọc vải (Cloth Top), tháo rời được\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân giằng kép, Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHYDRAULIX, nâng hạ bằng cần gạt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,9 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e470 – 650 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, nâng hạ cần gạt HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht850bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht750bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht530bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht730b\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Ergo-Rider khoét trước, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười đi diễn, đi dạy thường xuyên cần ghế tháo mặt mang đi gọn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhòng tập, lớp học, gia đình nhiều người dùng chung cần đổi độ cao nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười thích mặt vải Glide Rider êm mà chắc\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập trống điện cần ghế vững trên sàn gạch\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu chỉ dùng một người, ít đổi độ cao, HT530BCN chân ba 1st Chair có thêm Glide-Tite và Rocklok\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần mặt khoét trước cho pedal đôi, xem Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHYDRAULIX nâng hạ thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉ cần kích hoạt cần gạt để nâng hoặc hạ mặt ghế trong dải 470–650 mm, không phải nới bu-lông hay xoay ty ren.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eHT550BCN khác gì HT530BCN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng mặt Glide Rider bọc vải, cùng 5,9 kg và 470–650 mm. HT550BCN nâng hạ bằng cần gạt HYDRAULIX và tháo mặt ghế được; HT530BCN dùng cơ cấu 1st Chair, có thêm khớp Glide-Tite và Rocklok.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó gắn được tựa lưng HTB5B không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, HTB5B dùng cho các ghế 1st Chair trừ HT230 và HT250, nên HT550BCN nằm trong danh sách tương thích của hãng. Hãy liên hệ Trongdien.vn để được hướng dẫn cách lắp trên bản HYDRAULIX trước khi đặt kèm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872028164322,"sku":"HT550BCN","price":6380000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT550BCN_1540438451138.jpg?v=1793617936"},{"product_id":"tama-ht530bcn","title":"Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN","description":"\u003cp\u003eTama 1st Chair Glide Rider Cloth Top HT530BCN là ghế trống chân ba dòng 1st Chair, dùng mặt Glide Rider bọc vải mà theo Tama đạt sự cân bằng giữa mềm và cứng hãng chưa từng làm trước đó. Ghế nặng 5,9 kg, chỉnh cao 470–650 mm, hợp người tập nhiều giờ và cần chân đế vững.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, ấn tượng đầu tiên về một chiếc ghế trống nằm ở độ cứng của mặt ngồi. Glide Rider ra đời sau khi hãng nghiên cứu hình dáng, chất liệu, độ căng vải và cách may, cho mặt ghế không quá mềm gây lún, cũng không quá cứng gây mỏi. Dòng này có hai bản: HT530BCN chỉnh cao kiểu 1st Chair, HT550BCN nâng hạ HYDRAULIX.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003ePhần đế tập trung các công nghệ ổn định của Tama, hợp với người đạp kick mạnh hoặc chơi pedal đôi trên trống điện lẫn trống cơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eGlide Rider Seat Cloth Top (mặt vải Glide Rider)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt vải cân bằng giữa êm và chắc, ngồi lâu không lún sâu, cũng không cấn hông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSeat Lock\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp khoá bản lề hai mảnh nối mặt ghế với đế, kèm tai vặn cỡ lớn dễ siết; Tama thiết kế chi tiết này để loại bỏ độ lắc ở điểm nối mặt ghế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e1st Chair Height Adjustment (chỉnh cao 1st Chair)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKết hợp độ chính xác của ty ren với tốc độ của bu-lông chữ T: kéo nhanh tới gần độ cao mong muốn, hạ khoá chiều cao xuống sát bạc lót nylon rồi tinh chỉnh và siết bu-lông.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSuper Stabilizer Design\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eỐng trụ giữa hạ gần sàn để hạ trọng tâm, thanh giằng chân dài hơn, chân giằng kép không thuôn nhỏ ở đoạn cắm vào chân cao su, giúp ghế đứng vững hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm liên kết ở chân đế tiếp xúc kim loại với kim loại, rất chắc kể cả với người đánh mạnh; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRocklok\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBạc lót nylon ở chân ty ren ngăn ghế lắc ngang trong đế, tăng độ bền và độ ổn định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOversized Rubber Feet và Foot Life\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, chân cao su cỡ lớn to gấp 1,5 lần thế hệ trước để bám sàn tốt hơn; chi tiết nhựa Foot Life loại bỏ ma sát kim loại bên trong, giúp chân cao su lâu mòn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHT530BCN\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair Glide Rider\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMặt ghế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide Rider, bọc vải (Cloth Top)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBa chân giằng kép, Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCơ cấu chỉnh cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e1st Chair: ty ren kết hợp bu-lông chữ T\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,9 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao điều chỉnh\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e470 – 650 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các ghế trống Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống ảnh hưởng trực tiếp đến tư thế và sức bền khi tập lâu. Mặt ghế tròn cho phép xoay người linh hoạt; mặt yên ngựa (saddle) đỡ đùi tốt, giữ tư thế ổn định khi đạp pedal đôi. Ghế chỉnh chiều cao bằng trục ren cho độ chính xác cao, ghế thuỷ lực (hydraulic) chỉnh nhanh. Nên chọn dải chiều cao để đùi song song hoặc hơi dốc xuống so với sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht850bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Round Rider XL HYDRAULIX HT850BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt tròn XL bọc vải, HYDRAULIX, cao tới 695 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht750bc\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider HYDRAULIX HT750BC\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eErgo-Rider mặt vải, HYDRAULIX, 505–685 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht550bcn\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HYDRAULIX HT550BCN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt vải Glide Rider, nâng hạ cần gạt HYDRAULIX\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-ht730b\"\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Ergo-Rider Trio HT730B\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMặt Ergo-Rider khoét trước, đế chân ba Super Stabilizer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế trống dùng chung cho trống cơ và trống điện. Với bộ trống điện cỡ nhỏ, nên chọn ghế có dải chiều cao thấp đủ để đặt chân thoải mái lên pedal. Một số ghế có thể gắn thêm tựa lưng tương thích của cùng hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eMở chân ghế trên sàn phẳng, siết khoá chân.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp mặt ghế vào trục, chỉnh chiều cao sao cho đùi song song với sàn khi chân đặt trên pedal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhoá chặt chiều cao bằng vòng khoá hoặc ốc khoá của ghế.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgồi thử tư thế chơi, kiểm tra ghế không lắc rồi mới bắt đầu tập.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau mặt ghế bằng khăn ẩm, tránh hoá chất mạnh làm hỏng da hoặc vải.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra và siết lại khoá chiều cao, ốc chân định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKhông đứng lên mặt ghế và không dùng ghế để kê đồ nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười khó tính về độ êm của mặt ghế, muốn mặt không quá mềm cũng không quá cứng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười đạp kick mạnh, chơi pedal đôi cần đế chân ba vững\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười tập trống điện nhiều giờ, muốn mặt vải\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNếu muốn nâng hạ bằng cần gạt và tháo mặt ghế mang đi, chọn HT550BCN HYDRAULIX\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNếu cần mặt khoét trước cho pedal đôi tốc độ cao, xem Ergo-Rider HT730B\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHT530BCN khác gì HT550BCN?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCùng mặt Glide Rider bọc vải, cùng trọng lượng 5,9 kg và dải 470–650 mm. HT530BCN chỉnh cao bằng cơ cấu 1st Chair và có thêm Glide-Tite, Rocklok; HT550BCN nâng hạ bằng cần gạt HYDRAULIX, mặt ghế tháo rời để mang đi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó gắn được tựa lưng HTB5B không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, HTB5B dùng cho các ghế 1st Chair trừ HT230 và HT250, nên HT530BCN thuộc diện tương thích. Tựa lưng chỉnh được cao thấp, tới lui và tháo rời được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng cho trống điện có hợp không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHợp. Chân cao su cỡ lớn bám tốt trên sàn gạch, Super Stabilizer giữ ghế vững khi đạp pad kick.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Ghế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGhế Trống Tama 1st Chair Glide Rider HT530BCN tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/ghe-trong\"\u003eghế trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872028492002,"sku":"HT530BCN","price":6270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HT530BCN_1525405529803.jpg?v=1793617962"},{"product_id":"tama-htc107w","title":"Chân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W","description":"\u003cp\u003eChân kết hợp Tama STAR HTC107W là chân combination thuộc dòng STAR Hardware của Tama, giữ cả tom và cymbal trên cùng một chân đế. Giá tom Swivel-Wing dùng hệ omni-ball, mỗi khớp cầu còn trượt được theo cung 100 mm ra trước, ra sau; tay boom và tilter cymbal dùng cơ cấu Orbital Quick-Tite chỉnh đa hướng. Phù hợp bộ trống cần thêm tom và cymbal mà không muốn tăng số chân trên sàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHTC107W dùng ống phần đế 28,6 mm, chân giằng kép loại rất nặng (Extra Heavy) và Stilt System, nặng 7,2 kg, tay boom dài 300 mm. Gộp tom và cymbal lên một chân giúp tiết kiệm diện tích sàn và giảm thời gian dựng. Khớp Glide-Tite giữ chắc từng đoạn ống, lớp giảm rung True-Sound trong ống trên giúp tom và cymbal giữ âm sắc tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới bộ hybrid, chân có thể đỡ cymbal điện trên tay boom bên cạnh tom cơ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eSwivel-Wing Tom Holder (giá tom omni-ball)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ omni-ball cho góc chỉnh tom rất rộng; mỗi khớp cầu còn trượt theo cung 100 mm ra trước, ra sau để tinh chỉnh vị trí. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOrbital Quick-Tite Boom Tilter (khớp tay boom đa hướng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột ốc tai hồng chỉnh được góc, độ dài và hướng tay boom theo mọi phía; tám đĩa kim loại giữ tay boom cố định.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOrbital Quick-Tite Cymbal Tilter (tilter cymbal đa hướng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChỉnh góc cymbal mọi hướng không dùng bánh răng, sáu đĩa kim loại giữ vị trí. Thanh chữ L (L-rod) cho phép kéo cymbal ra xa mà không đổi góc hay chiều cao.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTrue-Sound Insulation Mute (giảm rung trong ống)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLớp giảm rung bên trong ống trên của mọi chân dòng STAR hạn chế rung động bị ống hấp thụ, giữ âm sắc thật của tom và cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc và không tụt; theo Tama, khớp còn cách ly tom và cymbal khỏi thân chân để ngân tự nhiên hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eRing-True Cymbal Felt (nỉ cymbal khoét rỗng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNỉ khoét rỗng một phần bên trong để giảm tiếp xúc, cymbal ngân tự nhiên hơn; đường kính vẫn như nỉ thường nên độ đỡ không đổi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHTC107W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSTAR Hardware\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân kết hợp tom và cymbal (Combination Stand)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiá tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eSwivel-Wing Tom Holder (omni-ball, trượt cung 100 mm)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTilter\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOrbital Quick-Tite Cymbal Tilter và Boom Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300 mm (11 3\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép loại nặng (Extra Heavy), Stilt System\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eGiảm rung\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTrue-Sound Insulation Mute, nỉ Ring-True\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e7,2 kg (15,13 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các giá đỡ tom Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó ba cách gắn tom: gắn trên trống bass (tom holder), gắn trên chân riêng (tom stand) và gắn lên rack hoặc chân cymbal qua kẹp. Chân tom riêng giúp trống bass cộng hưởng tự do hơn và dễ bố trí; giá gắn trên bass gọn hơn. Chú ý đường kính ống tay gắn (L-arm) để khớp với ngàm gắn trên tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSTAR, tom Swivel-Wing kèm boom Orbital trên một chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htc807w\"\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTom + cymbal, dịch tom tiến lùi 60 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htw849w\"\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro bốn chân, cho tom đặt thấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htw109w\"\u003eChân Tom Đôi Tama STAR HTW109W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDòng STAR, Swivel-Wing cung 100 mm, Stilt System\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth1000\"\u003eGiá Gắn Tom Đôi Tama MTH1000\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đôi Swivel-Wing, bi dịch cung 100 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiá đỡ tom Tama dùng ống tay gắn tiêu chuẩn của Tama (phổ biến là 12,7 mm và 10,5 mm), lắp trực tiếp với ngàm gắn tom của Tama và nhiều hãng khác có ngàm cùng cỡ. Với pad trống điện có ngàm tay kẹp, có thể dùng chân\/giá đỡ tom để treo pad tom hoặc pad snare phụ khi kiểm tra đường kính ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt chân hoặc giá gần vị trí tom mong muốn, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp tay gắn vào ngàm trên tom, cắm đủ sâu và siết ốc khoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc tom bằng khớp bi hoặc khớp răng, giữ tom không chạm vào trống bass hay cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chắc bằng cách đánh mạnh vài cái trước khi chơi; siết lại nếu tom bị trôi góc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch ống và khớp, kiểm tra ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh dấu vị trí bằng khoá nhớ (memory lock) để lắp lại nhanh sau khi tháo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTháo tom khỏi giá khi vận chuyển để tránh cong tay gắn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống cần thêm tom và cymbal nhưng ít chỗ đặt chân\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi chuyên nghiệp cần chỉnh tom và cymbal linh hoạt, nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống dùng hardware STAR muốn đồng bộ\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ hybrid cần đặt tom cơ cạnh cymbal điện trên một chân\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eChỉ cần thêm cymbal: chân boom STAR HC103BW\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên nhẹ để mang đi diễn: tách thành chân tom và chân cymbal nhẹ như Spartan HC73BS\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eChân kết hợp có lợi gì so với dùng hai chân riêng?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eGộp tom và cymbal lên một chân đế giúp tiết kiệm diện tích sàn, ít chân tripod chồng nhau và dựng nhanh hơn. Đổi lại chân nặng hơn (7,2 kg) và vị trí tom, cymbal phụ thuộc cùng một điểm đặt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTom hãng khác có lắp được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTuỳ ngàm trên tom có nhận được tay giữ của giá Swivel-Wing hay không. Hãy đo đường kính lỗ ngàm tom hoặc liên hệ Trongdien.vn để được kiểm tra trước khi đặt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó dùng cho pad điện hoặc cymbal điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay boom dùng được cho cymbal điện dạng tròn với bộ chặn chống xoay đi kèm cymbal. Với pad tom điện, cần pad có ngàm nhận tay giữ của giá tom; hãy liên hệ để kiểm tra theo mẫu pad.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Kết Hợp Tom Và Cymbal Tama STAR HTC107W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/gia-do-tom\"\u003egiá đỡ tom\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872028721378,"sku":"HTC107W","price":7810000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-HTC107W_1524031386067.jpg?v=1793617979"},{"product_id":"tama-htc807w","title":"Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W","description":"\u003cp\u003eChân tom kết hợp cymbal Tama Roadpro HTC807W là chân đa năng thuộc dòng hardware Roadpro, giữ được một tom và một cymbal trên cùng một đế ba chân giằng kép. Điểm khác so với HTC87W cùng dòng là giá gắn tom dịch được về trước hoặc ra sau tối đa 60 mm chỉ bằng cách nới một bu lông (Movable Tom Positioning). Mẫu này hợp với người cần thêm tom phụ đặt cạnh trống bass kèm một vị trí cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHTC807W dùng ống phần đế 28,6 mm, chân giằng kép có vòng đệm nylon và nặng 5,4 kg theo Tama. Phần tom chỉnh góc bằng Omni-Ball, phần cymbal là tay boom 300 mm với Quick-Set Tilter và Quick-Set Cymbal Mate, còn khớp Glide-Tite Grip Joint giữ chắc mà vẫn tách nhạc cụ khỏi thân chân để tom và cymbal ngân tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới trống điện, tay boom dùng được cho cymbal điện loại gắn qua lỗ giữa như cymbal thường; phần giá tom hợp nhất với tom cơ trong bộ trống lai (hybrid).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eMovable Tom Positioning (dịch vị trí tom)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNới bu lông trên giá gắn tom là dịch được tom tới hoặc lui, tối đa 60 mm theo Tama, giúp canh tom sát trống bass mà không phải dời cả chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOmni-Ball Tom Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCơ cấu bi cầu Omni-Ball đã được Tama dùng trên giá tom hơn hai mươi năm. Chỉ cần nới một ốc chữ T là đổi được gần như mọi góc nghiêng, siết lại thì tom giữ chắc vị trí.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter (chỉnh góc cymbal không răng)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBộ chỉnh góc giữ vị trí bằng ma sát của sáu đĩa kim loại phẳng thay cho bánh răng, nên chỉnh được góc bất kỳ thay vì nhảy theo nấc. Theo Tama, kết cấu này cũng bền hơn tilter răng truyền thống; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp đồng thời hai nút ở hai bên để gắn hoặc tháo cụm khoá cymbal chỉ trong một thao tác, rút ngắn thời gian dựng và dọn bộ. Xoay cụm này để chỉnh độ lắc của cymbal như Cymbal Mate tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp nối dùng điểm tiếp xúc kim loại với kim loại nên bám chắc và cách ly hoàn toàn tom hoặc cymbal khỏi chân. Vì chân không rung theo nhạc cụ, độ ngân tự nhiên được giữ tối đa theo mô tả của Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChân giằng kép, vòng đệm nylon\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế ba chân giằng kép với ống 28,6 mm đủ vững để mang cùng lúc một tom và một cymbal. Vòng đệm nylon ở khớp chân giúp mở gập êm hơn và tăng độ bền khi tháo lắp thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHTC807W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân tom kết hợp cymbal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, vòng đệm nylon ở khớp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh góc tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh vị trí tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTiến lùi tối đa 60 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300 mm (11 3\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh góc cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,4 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các giá đỡ tom Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó ba cách gắn tom: gắn trên trống bass (tom holder), gắn trên chân riêng (tom stand) và gắn lên rack hoặc chân cymbal qua kẹp. Chân tom riêng giúp trống bass cộng hưởng tự do hơn và dễ bố trí; giá gắn trên bass gọn hơn. Chú ý đường kính ống tay gắn (L-arm) để khớp với ngàm gắn trên tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTom + cymbal, dịch tom tiến lùi 60 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htw849w\"\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro bốn chân, cho tom đặt thấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htw109w\"\u003eChân Tom Đôi Tama STAR HTW109W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDòng STAR, Swivel-Wing cung 100 mm, Stilt System\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth1000\"\u003eGiá Gắn Tom Đôi Tama MTH1000\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đôi Swivel-Wing, bi dịch cung 100 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hts108w\"\u003eChân Tom Đơn Tama STAR HTS108W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDòng STAR, giảm rung True-Sound, tom sâu tới 10 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiá đỡ tom Tama dùng ống tay gắn tiêu chuẩn của Tama (phổ biến là 12,7 mm và 10,5 mm), lắp trực tiếp với ngàm gắn tom của Tama và nhiều hãng khác có ngàm cùng cỡ. Với pad trống điện có ngàm tay kẹp, có thể dùng chân\/giá đỡ tom để treo pad tom hoặc pad snare phụ khi kiểm tra đường kính ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt chân hoặc giá gần vị trí tom mong muốn, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp tay gắn vào ngàm trên tom, cắm đủ sâu và siết ốc khoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc tom bằng khớp bi hoặc khớp răng, giữ tom không chạm vào trống bass hay cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chắc bằng cách đánh mạnh vài cái trước khi chơi; siết lại nếu tom bị trôi góc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch ống và khớp, kiểm tra ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh dấu vị trí bằng khoá nhớ (memory lock) để lắp lại nhanh sau khi tháo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTháo tom khỏi giá khi vận chuyển để tránh cong tay gắn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn thêm một tom và một cymbal mà chỉ chiếm chỗ của một chân\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDrummer thích đặt tom trên chân riêng để trống bass ngân thoáng hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần canh khoảng cách tom linh hoạt nhờ chỉnh tiến lùi 60 mm\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện hoặc trống lai cần thêm vị trí cymbal điện bên phải hoặc bên trái\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eKhông cần dịch tom tiến lùi: HTC87W cùng dòng Roadpro có cấu hình tương tự.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hai tom trên một chân: xem chân tom đôi Roadpro HTW839W hoặc HTW849W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên hardware nhẹ để mang đi diễn: chân tom đôi Stage Master HTW49WN chỉ nặng 3,6 kg.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHTC807W khác HTC87W ở điểm nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu cùng dòng Roadpro, cùng ống đế 28,6 mm, tay boom 300 mm, Quick-Set Tilter, Quick-Set Cymbal Mate và khớp Glide-Tite. HTC807W có thêm Movable Tom Positioning cho phép dịch tom tiến lùi tối đa 60 mm. Trọng lượng theo Tama lần lượt là 5,4 kg và 5,5 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChân có dùng cho trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay boom gắn được cymbal điện loại có lỗ giữa, lắp như cymbal thường. Với pad tom, cần kiểm tra đế gắn của pad có nhận thanh tom của giá Omni-Ball hay không, vì nhiều pad trống điện dùng kẹp riêng của hãng. Bạn có thể gửi mã pad cho Trongdien.vn để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTom của hãng khác lắp lên được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược nếu đế gắn trên tom nhận được thanh tom của giá Omni-Ball. Các giá tom Tama thường dùng thanh 10,5 mm, nên hãy đo lỗ nhận trên đế tom hiện có hoặc liên hệ Trongdien.vn để kiểm tra trước khi đặt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/gia-do-tom\"\u003egiá đỡ tom\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872028786914,"sku":"HTC807W","price":5267000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/pen_HTC807W-td.jpg?v=1793618019"},{"product_id":"tama-htw839w","title":"Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W","description":"\u003cp\u003eChân tom đôi Tama Roadpro HTW839W là chân giữ hai tom thuộc dòng Roadpro, dòng hardware Tama thiết kế cho drummer chuyên nghiệp thường xuyên đi diễn. Một giá tom được cắm vào ống của giá còn lại, nên mỗi tom chỉnh được độ cao và góc riêng. Stilt System cho phép nghiêng cả chân để đưa tom lại gần, còn Omni-Ball giữ tay tom 10,5 mm chính xác và chắc chắn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHTW839W dùng ống phần đế 28,6 mm, ba chân giằng kép có vòng đệm nylon và chân cao su cỡ lớn, nặng 5,0 kg theo Tama. Khớp Glide-Tite Grip Joint giữ chiều cao không trượt và cách ly tom khỏi thân chân. Cấu trúc ống lồng cho phép tom thứ hai đặt cao hoặc thấp hơn tom thứ nhất, tiện khi dùng hai tom khác cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eStilt System là điểm khác biệt chính: nghiêng cả thân chân giúp dịch hai tom tới lui dễ dàng, tránh chạm trống bass hoặc chân cymbal. Trong bộ trống lai, chân giữ được hai tom cơ đặt cạnh pad điện, hoặc pad có đế nhận tay tom 10,5 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eIndividual Tom Height Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột giá tom được cắm vào ống của giá còn lại, cho phép chỉnh độ cao và góc của từng tom độc lập. Nhờ vậy hai tom khác cỡ vẫn đặt được ở tầm tay hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eStilt System\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế chân nghiêng được cả thân, giúp dịch vị trí trước sau của hai tom dễ hơn mà không phải nhấc chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOmni-Ball Tom Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ bi cầu Omni-Ball giữ tay tom 10,5 mm, nới một ốc chữ T là chỉnh được hầu hết mọi góc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp kim loại với kim loại cho phép chỉnh chiều cao chắc chắn, không trượt và cách ly tom khỏi chân để giữ độ ngân. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở khớp chân giúp chân mở gập êm và bền hơn khi tháo lắp nhiều lần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐế giằng kép, chân cao su cỡ lớn\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBa chân giằng kép với ống 28,6 mm và chân cao su cỡ lớn tạo đế vững cho hai tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHTW839W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân tom đôi\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTay tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10,5 mm, chỉnh góc Omni-Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh độ cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTừng tom riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, Stilt System, vòng đệm nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,0 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các giá đỡ tom Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó ba cách gắn tom: gắn trên trống bass (tom holder), gắn trên chân riêng (tom stand) và gắn lên rack hoặc chân cymbal qua kẹp. Chân tom riêng giúp trống bass cộng hưởng tự do hơn và dễ bố trí; giá gắn trên bass gọn hơn. Chú ý đường kính ống tay gắn (L-arm) để khớp với ngàm gắn trên tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro ba chân, Stilt System, chỉnh cao từng tom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth900bm\"\u003eGiá Gắn Tom Đơn Tama MTH900BM\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đơn Omni-Ball, cắm thêm tay cymbal 19,1 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth900bs\"\u003eGiá Gắn Tom Đơn Tama MTH900BS\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đơn Omni-Ball, ống đế 25,4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth600\"\u003eGiá Gắn Tom Đôi Tama MTH600\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đôi Omni-Ball, thiết kế đơn giản\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth800s\"\u003eGiá Gắn Tom Đơn Tama MTH800S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đơn, ống đế 25,4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiá đỡ tom Tama dùng ống tay gắn tiêu chuẩn của Tama (phổ biến là 12,7 mm và 10,5 mm), lắp trực tiếp với ngàm gắn tom của Tama và nhiều hãng khác có ngàm cùng cỡ. Với pad trống điện có ngàm tay kẹp, có thể dùng chân\/giá đỡ tom để treo pad tom hoặc pad snare phụ khi kiểm tra đường kính ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt chân hoặc giá gần vị trí tom mong muốn, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp tay gắn vào ngàm trên tom, cắm đủ sâu và siết ốc khoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc tom bằng khớp bi hoặc khớp răng, giữ tom không chạm vào trống bass hay cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chắc bằng cách đánh mạnh vài cái trước khi chơi; siết lại nếu tom bị trôi góc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch ống và khớp, kiểm tra ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh dấu vị trí bằng khoá nhớ (memory lock) để lắp lại nhanh sau khi tháo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTháo tom khỏi giá khi vận chuyển để tránh cong tay gắn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDrummer đi diễn thường xuyên, cần chân tom đôi chắc chắn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng hai tom khác cỡ, cần chỉnh cao thấp từng tom\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười muốn chuyển tom treo khỏi trống bass để trống bass ngân thoáng\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống lai cần hai tom cơ đặt cạnh pad điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần đặt tom thấp với tom cỡ lớn: phiên bản bốn chân HTW849W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần dịch vị trí tom theo cung và giảm rung trong ống: chân tom đôi STAR HTW109W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eƯu tiên nhẹ: chân tom đôi Stage Master HTW49WN nặng 3,6 kg.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHTW839W khác HTW849W thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCả hai cùng dòng Roadpro, ống đế 28,6 mm, Omni-Ball, Glide-Tite và chỉnh cao từng tom riêng. HTW839W dùng đế ba chân với Stilt System nghiêng chân; HTW849W dùng thiết kế bốn chân dành cho cách đặt tom thấp và tom cỡ lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTom hãng khác có gắn được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay tom của HTW839W có đường kính 10,5 mm. Nếu đế gắn trên tom nhận được thanh 10,5 mm thì lắp được; hãy kiểm tra lỗ nhận trên tom hoặc gửi mã tom cho Trongdien.vn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChân có kèm tom không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông. HTW839W gồm chân đế và hai giá tom Omni-Ball; tom mua riêng. Tom cần có đế gắn nhận được tay tom 10,5 mm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng cho pad trống điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với pad có đế nhận tay tom 10,5 mm. Pad dùng kẹp riêng của hãng thường gắn lên rack, khi đó nên kiểm tra kẹp đi kèm pad trước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW839W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/gia-do-tom\"\u003egiá đỡ tom\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872029212898,"sku":"HTW839W","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/pen_HTW839W-td.jpg?v=1793618061"},{"product_id":"tama-htc87w","title":"Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W","description":"\u003cp\u003eChân tom kết hợp cymbal Tama Roadpro HTC87W là chân đa năng thuộc dòng Roadpro, gắn được một tom và một cymbal trên cùng một đế ba chân giằng kép. Tom chỉnh góc bằng hệ Omni-Ball, cymbal đặt trên tay boom 300 mm với Quick-Set Tilter không răng. Đây là cách gọn để thêm tom phụ và một vị trí cymbal cho bộ trống cơ, trống lai hoặc trống điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHTC87W có ống phần đế 28,6 mm, chân giằng kép với vòng đệm nylon và nặng 5,5 kg theo Tama. Phần tom dùng Omni-Ball, nới một ốc chữ T (T-nut) là xoay được hầu hết các góc; phần cymbal gồm tay boom 300 mm, Quick-Set Tilter và Quick-Set Cymbal Mate.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhớp Glide-Tite Grip Joint tiếp xúc kim loại với kim loại, siết chắc mà vẫn cách ly nhạc cụ khỏi thân chân để tom và cymbal ngân tự nhiên. Với trống điện, tay boom dùng được cho cymbal điện loại gắn qua lỗ giữa; phần giá tom phù hợp cho tom trống cơ trong bộ trống lai hoặc pad có đế nhận thanh tom tương thích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eOmni-Ball Tom Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCơ cấu bi cầu Omni-Ball đã được Tama dùng hơn hai mươi năm và được nhiều drummer chuyên nghiệp tin dùng nhờ độ vững. Nới một ốc chữ T là chỉnh được gần như mọi góc nghiêng của tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTilter không răng giữ vị trí bằng ma sát của sáu đĩa kim loại phẳng, cho phép chỉnh cymbal tới góc bất kỳ thay vì theo nấc. Theo Tama, kết cấu này bền hơn tilter bánh răng thông thường; thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBóp hai nút hai bên để gắn hoặc tháo khoá cymbal trong một thao tác, giúp dựng và dọn bộ nhanh. Xoay cụm khoá để chỉnh độ lắc của cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp nối tiếp xúc kim loại với kim loại cho điểm neo chắc và cách ly nhạc cụ khỏi chân. Chân không rung theo tom hay cymbal nên độ ngân tự nhiên được giữ lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers (vòng đệm nylon)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon lắp ở khớp chân đế giúp chân mở gập êm và tăng độ bền khi tháo lắp thường xuyên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTay boom 300 mm, đế giằng kép\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay boom 300 mm đưa cymbal vươn qua tom hoặc trống bass, trong khi đế giằng kép ống 28,6 mm giữ cân bằng khi chân mang cùng lúc tom và cymbal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHTC87W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân tom kết hợp cymbal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGiằng kép, vòng đệm nylon ở khớp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh góc tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều dài tay boom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e300 mm (11 3\/4 inch)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh góc cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Tilter\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhoá cymbal\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eQuick-Set Cymbal Mate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,5 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các giá đỡ tom Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó ba cách gắn tom: gắn trên trống bass (tom holder), gắn trên chân riêng (tom stand) và gắn lên rack hoặc chân cymbal qua kẹp. Chân tom riêng giúp trống bass cộng hưởng tự do hơn và dễ bố trí; giá gắn trên bass gọn hơn. Chú ý đường kính ống tay gắn (L-arm) để khớp với ngàm gắn trên tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTom + cymbal, tay boom 300 mm, Omni-Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hts88w\"\u003eChân Tom Đơn Tama Roadpro HTS88W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro, L-rod, cao 760–1240 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hps80w\"\u003eChân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân pad điện, ngàm ratchet 12–25,4 mm, giằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth800\"\u003eGiá Gắn Tom Đôi Tama MTH800\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đôi tay 10,5 mm, cánh Swivel Wing xoay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth1000s\"\u003eGiá Gắn Tom Đơn Tama MTH1000S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đơn Swivel-Wing, ống đế 25,4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiá đỡ tom Tama dùng ống tay gắn tiêu chuẩn của Tama (phổ biến là 12,7 mm và 10,5 mm), lắp trực tiếp với ngàm gắn tom của Tama và nhiều hãng khác có ngàm cùng cỡ. Với pad trống điện có ngàm tay kẹp, có thể dùng chân\/giá đỡ tom để treo pad tom hoặc pad snare phụ khi kiểm tra đường kính ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt chân hoặc giá gần vị trí tom mong muốn, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp tay gắn vào ngàm trên tom, cắm đủ sâu và siết ốc khoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc tom bằng khớp bi hoặc khớp răng, giữ tom không chạm vào trống bass hay cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chắc bằng cách đánh mạnh vài cái trước khi chơi; siết lại nếu tom bị trôi góc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch ống và khớp, kiểm tra ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh dấu vị trí bằng khoá nhớ (memory lock) để lắp lại nhanh sau khi tháo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTháo tom khỏi giá khi vận chuyển để tránh cong tay gắn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần thêm một tom và một cymbal trên cùng một chân để tiết kiệm sàn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eDrummer đặt tom trên chân riêng thay vì gắn trên trống bass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện hoặc trống lai cần thêm vị trí cymbal điện có tay boom\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi thường xuyên tháo lắp, cần cymbal mate và tilter thao tác nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCần dịch tom tiến lùi mà không dời chân: HTC807W có thêm Movable Tom Positioning 60 mm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ cần gắn tom, không cần cymbal: chân tom đơn Roadpro HTS88W.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần hai tom trên một chân: chân tom đôi Roadpro HTW839W.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eHTC87W khác HTC807W thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHai mẫu có cùng ống đế 28,6 mm, tay boom 300 mm, Omni-Ball, Quick-Set Tilter và Glide-Tite. HTC807W có thêm cơ cấu dịch tom tiến lùi tối đa 60 mm; HTC87W không có tính năng này và nặng 5,5 kg theo Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó dùng cho cymbal điện được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược với cymbal điện loại gắn qua lỗ giữa như cymbal thường, vì tay boom dùng tilter và cymbal mate tiêu chuẩn. Một số cymbal điện có ngàm chống xoay riêng, nên kiểm tra phụ kiện đi kèm cymbal của bạn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTom hãng khác có gắn được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược nếu đế gắn trên tom nhận được thanh tom của giá Omni-Ball. Các giá tom Tama thường dùng thanh 10,5 mm; hãy đo lỗ nhận trên tom hoặc gửi thông tin cho Trongdien.vn để kiểm tra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/gia-do-tom\"\u003egiá đỡ tom\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872029245666,"sku":"HTC87W","price":3190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HTC87W_2FT03-HTC87W_1768145758910.jpg?v=1793618023"},{"product_id":"tama-htw849w","title":"Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W","description":"\u003cp\u003eChân tom đôi Tama Roadpro HTW849W là chân giữ hai tom thuộc dòng Roadpro, được Tama thiết kế riêng cho cách đặt tom thấp. Đế bốn chân giúp chân vững ngay cả khi gắn tom cỡ lớn, còn một giá tom cắm vào ống của giá kia nên từng tom chỉnh được độ cao và góc độc lập. Mẫu này hợp với drummer đặt tom thấp sát trống bass hoặc dùng tom sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHTW849W dùng ống phần đế 28,6 mm, chân giằng kép có vòng đệm nylon và nặng 5,1 kg theo Tama. Hệ Omni-Ball chỉnh góc tom gần như tự do, khớp Glide-Tite Grip Joint giữ chiều cao chắc chắn và cách ly tom khỏi thân chân để tom ngân tự nhiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKhác với HTW839W dùng đế ba chân có Stilt System, HTW849W dùng đế bốn chân để hạ trọng tâm khi đặt thấp. Trong bộ trống lai, chân giữ được hai tom cơ đặt cạnh pad điện, hoặc pad có đế nhận thanh tom tương thích.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eInnovative Four Legs (đế bốn chân)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThiết kế bốn chân dành cho cách đặt thấp, cho độ vững rất cao ngay cả với tom cỡ lớn theo mô tả của Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eIndividual Tom Height Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMột giá tom được cắm vào ống của giá còn lại, nên chỉnh được độ cao và góc của từng tom riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eOmni-Ball Tom Angle Adjustment\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eHệ bi cầu Omni-Ball được Tama dùng hơn hai mươi năm; nới một ốc chữ T là đổi góc tom gần như tuỳ ý.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp tiếp xúc kim loại với kim loại giữ chắc chiều cao và cách ly tom khỏi chân, giúp độ ngân tự nhiên được giữ tối đa. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNylon Washers\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eVòng đệm nylon ở khớp chân giúp mở gập êm và bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHTW849W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Hoshino Gakki, Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân tom đôi, đế bốn chân\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eĐường kính ống phần đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e28,6 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh góc tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eOmni-Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChỉnh độ cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTừng tom riêng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChân đế\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBốn chân, giằng kép, vòng đệm nylon\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp nối\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e5,1 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các giá đỡ tom Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó ba cách gắn tom: gắn trên trống bass (tom holder), gắn trên chân riêng (tom stand) và gắn lên rack hoặc chân cymbal qua kẹp. Chân tom riêng giúp trống bass cộng hưởng tự do hơn và dễ bố trí; giá gắn trên bass gọn hơn. Chú ý đường kính ống tay gắn (L-arm) để khớp với ngàm gắn trên tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro bốn chân, cho tom đặt thấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htc807w\"\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC807W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTom + cymbal, dịch tom tiến lùi 60 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htw109w\"\u003eChân Tom Đôi Tama STAR HTW109W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDòng STAR, Swivel-Wing cung 100 mm, Stilt System\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth1000\"\u003eGiá Gắn Tom Đôi Tama MTH1000\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đôi Swivel-Wing, bi dịch cung 100 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-hts108w\"\u003eChân Tom Đơn Tama STAR HTS108W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDòng STAR, giảm rung True-Sound, tom sâu tới 10 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiá đỡ tom Tama dùng ống tay gắn tiêu chuẩn của Tama (phổ biến là 12,7 mm và 10,5 mm), lắp trực tiếp với ngàm gắn tom của Tama và nhiều hãng khác có ngàm cùng cỡ. Với pad trống điện có ngàm tay kẹp, có thể dùng chân\/giá đỡ tom để treo pad tom hoặc pad snare phụ khi kiểm tra đường kính ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt chân hoặc giá gần vị trí tom mong muốn, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp tay gắn vào ngàm trên tom, cắm đủ sâu và siết ốc khoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc tom bằng khớp bi hoặc khớp răng, giữ tom không chạm vào trống bass hay cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chắc bằng cách đánh mạnh vài cái trước khi chơi; siết lại nếu tom bị trôi góc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch ống và khớp, kiểm tra ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh dấu vị trí bằng khoá nhớ (memory lock) để lắp lại nhanh sau khi tháo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTháo tom khỏi giá khi vận chuyển để tránh cong tay gắn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDrummer đặt tom thấp, sát mép trống bass\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng tom sâu hoặc tom cỡ lớn cần đế vững\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười dùng hai tom khác cỡ, cần chỉnh cao thấp từng tom\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống lai cần đặt hai tom cơ cạnh pad điện\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eĐặt tom ở độ cao thông thường và muốn nghiêng chân để dịch tom: HTW839W với Stilt System.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần chân nhẹ, gọn: chân tom đôi Stage Master HTW49WN.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eMuốn giá Swivel-Wing và giảm rung trong ống: chân tom đôi STAR HTW109W.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eVì sao HTW849W dùng bốn chân?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, đế bốn chân được thiết kế cho cách đặt tom thấp, giữ độ vững cao ngay cả khi gắn tom cỡ lớn. Đây là điểm khác chính so với HTW839W dùng đế ba chân.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó kèm tom không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông. HTW849W gồm chân đế bốn chân và hai giá tom Omni-Ball; tom mua riêng. Hãy kiểm tra đế gắn trên tom có nhận thanh tom của giá trước khi đặt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLắp tom hãng khác được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược nếu đế gắn trên tom nhận được thanh tom của giá Omni-Ball. Các giá tom Tama thường dùng thanh 10,5 mm, hãy đo lỗ nhận trên tom hoặc liên hệ Trongdien.vn để kiểm tra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Tom Đôi Tama Roadpro HTW849W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/gia-do-tom\"\u003egiá đỡ tom\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872029442274,"sku":"HTW849W","price":4805000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/pen_HTW849W-td.jpg?v=1793618088"},{"product_id":"tama-hps80w","title":"Chân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W","description":"\u003cp\u003eChân pad điện Tama Roadpro HPS80W là chân đỡ được Tama thiết kế riêng để giữ pad điện tử, dành cho bộ trống hybrid kết hợp trống cơ và trống điện. Chân có tripod giằng kép, khớp Glide-Tite, chỉnh cao 520–1020 mm và ngàm ratchet giữ được ống đường kính 12–25,4 mm. Phù hợp người cần đặt multi-pad, pad trigger hoặc pad điện rời ở vị trí riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Chân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, HPS80W mang lại sự linh hoạt cho bố trí hybrid với đế tripod giằng kép chắc chắn và ngàm giữ tay boom dễ chỉnh. Ngàm ratchet nhận ống từ 12 mm đến 25,4 mm, nên lắp được tay giữ hoặc thanh gắn có đường kính trong khoảng này. Dải 520–1020 mm cho phép đặt pad ngang tầm snare hoặc cao hơn, cạnh hi-hat hay ride.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTama lưu ý: để gắn pad điện lên chân cần tấm gắn (mounting plate) tương thích với thiết bị; hãy hỏi hãng sản xuất thiết bị hoặc Trongdien.vn để chọn đúng loại. Chân nặng 3,7 kg, đủ vững cho pad đánh bằng dùi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eRatchet Holder (ngàm ratchet 12–25,4 mm)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNgàm giữ được ống đường kính từ 12 mm đến 25,4 mm, chỉnh góc theo nấc, dùng để lắp tay giữ hoặc thanh gắn pad.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eGlide-Tite Grip Joint (khớp kẹp ống kim loại)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhớp ống tiếp xúc kim loại với kim loại nên siết rất chắc, ống không tụt dần, giúp pad giữ đúng độ cao đã chỉnh. Thiết kế đã được Tama đăng ký sáng chế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDouble Braced Tripod Base (chân giằng kép)\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐế tripod giằng kép giữ chân đứng vững khi đánh pad, hạn chế rung lắc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThiết kế cho pad điện\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eChiều cao 520–1020 mm phù hợp đặt pad ở tầm snare đến tầm cymbal, linh hoạt cho bộ hybrid.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eHPS80W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRoadpro\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChân pad điện (Electronic Pad Stand)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChiều cao\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e520 – 1020 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNgàm giữ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eRatchet Holder, nhận ống 12 – 25,4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKhớp ống\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eGlide-Tite Grip Joint\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKiểu chân\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTripod giằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTrọng lượng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e3,7 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các giá đỡ tom Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCó ba cách gắn tom: gắn trên trống bass (tom holder), gắn trên chân riêng (tom stand) và gắn lên rack hoặc chân cymbal qua kẹp. Chân tom riêng giúp trống bass cộng hưởng tự do hơn và dễ bố trí; giá gắn trên bass gọn hơn. Chú ý đường kính ống tay gắn (L-arm) để khớp với ngàm gắn trên tom.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eChân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChân pad điện, ngàm ratchet 12–25,4 mm, giằng kép\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth800\"\u003eGiá Gắn Tom Đôi Tama MTH800\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đôi tay 10,5 mm, cánh Swivel Wing xoay\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-mth1000s\"\u003eGiá Gắn Tom Đơn Tama MTH1000S\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiá tom đơn Swivel-Wing, ống đế 25,4 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htw49wn\"\u003eChân Tom Đôi Tama Stage Master HTW49WN\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eStage Master, ống 25,4 mm, nhẹ 3,6 kg\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-htc87w\"\u003eChân Tom Kết Hợp Cymbal Tama Roadpro HTC87W\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTom + cymbal, tay boom 300 mm, Omni-Ball\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eGiá đỡ tom Tama dùng ống tay gắn tiêu chuẩn của Tama (phổ biến là 12,7 mm và 10,5 mm), lắp trực tiếp với ngàm gắn tom của Tama và nhiều hãng khác có ngàm cùng cỡ. Với pad trống điện có ngàm tay kẹp, có thể dùng chân\/giá đỡ tom để treo pad tom hoặc pad snare phụ khi kiểm tra đường kính ống phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eĐặt chân hoặc giá gần vị trí tom mong muốn, siết khoá nhớ vị trí.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLắp tay gắn vào ngàm trên tom, cắm đủ sâu và siết ốc khoá.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉnh góc tom bằng khớp bi hoặc khớp răng, giữ tom không chạm vào trống bass hay cymbal.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eKiểm tra độ chắc bằng cách đánh mạnh vài cái trước khi chơi; siết lại nếu tom bị trôi góc.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eLau sạch ống và khớp, kiểm tra ốc khoá định kỳ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐánh dấu vị trí bằng khoá nhớ (memory lock) để lắp lại nhanh sau khi tháo.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTháo tom khỏi giá khi vận chuyển để tránh cong tay gắn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eChân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eNgười chơi trống cơ muốn thêm multi-pad hoặc pad điện thành bộ hybrid\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện cần thêm pad rời ở vị trí rack không với tới\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười cần chân đỡ pad chắc, chỉnh cao linh hoạt\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePad dạng thân trống tròn 12–14 inch: chân snare như HS80W phù hợp hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần gắn cymbal điện: dùng chân cymbal như Roadpro HC82W\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Chân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eCó lắp được pad sampling hoặc multi-pad không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, với điều kiện có tấm gắn (mounting plate) tương thích với thiết bị. Tama khuyên hỏi hãng sản xuất thiết bị để chọn đúng tấm gắn; Trongdien.vn có thể tư vấn theo mẫu pad bạn dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNgàm ratchet nhận được những loại thanh nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, ngàm nhận ống đường kính 12–25,4 mm. Hãy đo đường kính thanh gắn của pad hoặc tay giữ bạn định dùng để đảm bảo nằm trong dải này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eChiều cao 520–1020 mm có đủ không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDải này cho phép đặt pad từ ngang tầm snare đến cao hơn tom. Hãy đo độ cao mặt snare hoặc pad hiện có để đối chiếu trước khi chọn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Chân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChân Pad Điện Tama Roadpro HPS80W tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/gia-do-tom\"\u003egiá đỡ tom\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":67872030458082,"sku":"HPS80W","price":2860000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-HPS80W_2FT03-HPS80W_1646719332010.jpg?v=1793618066"},{"product_id":"tama-powerpad-drum-bags","title":"Túi Trống Tama POWERPAD","description":"\u003cp\u003eTúi trống Tama POWERPAD là dòng túi chịu lực của Tama để vận chuyển bộ trống an toàn, gồm 13 cỡ cho snare 14 inch, tom 8 đến 13 inch, floor tom 14 và 16 inch, bass drum 18 đến 22 inch. Điểm khác biệt chính là lớp đệm bán cứng 4 lớp, mỗi lớp một loại vật liệu riêng, với lớp lông mềm trong cùng chống trầy vỏ trống. Dòng túi phù hợp với drummer cần bộ túi đồng bộ cho cả bộ trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Túi Trống Tama POWERPAD\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTheo Tama, cấu trúc 4 lớp gồm vải nylon mật độ cao phủ chống thấm ở ngoài, hai lớp vật liệu tổng hợp có khả năng đệm tốt ở giữa, và lớp lông mềm trong cùng tiếp xúc với vỏ trống. Mỗi túi có thẻ ghi rõ cỡ trống, rất tiện khi xếp nhiều túi; khoá kéo có đầu kéo lớn để mở, đóng nhanh và chắc. Túi bass drum có tay xách ở trên, dưới và bên hông.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới bộ trống điện có tom, kick dạng vỏ trống thật, hãy đo đường kính và độ sâu vỏ rồi đối chiếu với các cỡ trong bảng thông số.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eĐệm bán cứng 4 lớp\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNgoài cùng là nylon, giữa là hai loại vật liệu tổng hợp có khả năng đệm tốt, trong cùng là lớp lông mềm, mỗi lớp chọn vật liệu phù hợp với vai trò.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eLót lông mềm chống trầy\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLớp lông mềm nhất được đặt ở mặt trong tiếp xúc với vỏ trống, bảo vệ lớp sơn, lớp phủ khỏi trầy xước.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eVỏ nylon mật độ cao chống thấm\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt ngoài bằng nylon mật độ cao có lớp hoàn thiện chống thấm nước, chịu được va quệt khi vận chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThẻ ghi cỡ và khoá kéo lớn\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eThẻ cỡ giúp nhận ra túi nhanh khi có nhiều túi, đầu kéo khoá lớn giúp đóng mở nhanh và chắc chắn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTay xách ba vị trí ở túi bass drum\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTúi bass drum có tay xách ở trên, dưới và bên hông, thuận tiện khi nâng, đặt trống lớn vào xe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePBS1445, PBS1455, PBS1465, PBS1480, PBT8, PBT10, PBT12, PBT13, PBF14, PBF16, PBB18, PBB20, PBB22\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePOWERPAD\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTúi snare (đường kính x sâu)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 4.5, 14 x 5.5, 14 x 6.5, 14 x 8 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTúi tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e8 x 7, 10 x 8, 12 x 9, 13 x 10 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTúi floor tom\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e14 x 14, 16 x 16 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTúi bass drum\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e18 x 16 (bass drum và floor tom), 20 x 18, 22 x 18 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCấu trúc đệm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBán cứng 4 lớp: nylon, hai lớp vật liệu tổng hợp đệm, lót lông mềm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMàu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eĐen\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Túi Trống Tama POWERPAD\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eKích thước\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 14 x 4.5 inch (PBS1445)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBS1445\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom 8 x 7 inch (PBT8)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBT8\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom 10 x 8 inch (PBT10)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBT10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom 12 x 9 inch (PBT12)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBT12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTom 13 x 10 inch (PBT13)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBT13\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eFloor tom 14 x 14 inch (PBF14)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBF14\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eFloor tom 16 x 16 inch (PBF16)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBF16\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBass, floor tom 18 x 16 inch (PBB18)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBB18\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBass drum 20 x 18 inch (PBB20)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBB20\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBass drum 22 x 18 inch (PBB22)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBB22\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 14 x 5.5 inch (PBS1455)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBS1455\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 14 x 6.5 inch (PBS1465)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBS1465\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSnare 14 x 8 inch (PBS1480)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePBS1480\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các túi đựng Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTúi trống bảo vệ trống, cymbal, dùi và hardware khi di chuyển. Cần chọn đúng kích thước theo đường kính và độ sâu của trống (ghi trên nhãn trống), và ưu tiên túi có lớp đệm dày, khoá kéo bền, quai đeo chắc nếu thường xuyên đi diễn. Túi hardware nên có bánh xe khi chở nhiều chân nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTúi Trống Tama POWERPAD\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐệm bán cứng 4 lớp, 13 cỡ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-pbs24\"\u003eTúi Đựng Dùi Tama POWERPAD PBS24\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 12 cặp, móc treo floor tom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-thb02l\"\u003eTúi Đựng Hardware Tama Powerpad Designer THB02L\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e880 mm, khoảng 4–5 chân, 5 màu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-sbh01\"\u003eTúi Đựng Hardware Tama Standard Series SBH01\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTúi hardware ngắn 670 mm, cho chân gọn nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-tdss52k\"\u003eTúi Trống Tom Tama Powerpad Designer TSBT8BK, TSBF14BK\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTúi lẻ tom 8 inch, floor tom 14 inch, đệm 10 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTúi trống dùng cho trống cơ theo kích thước ghi trên túi. Một số túi (túi dùi, túi pedal, túi hardware, túi cymbal) cũng dùng tốt để đựng phụ kiện trống điện như pedal kick, chân hi-hat, dùi và cymbal điện. Kiểm tra kích thước trong của túi so với thiết bị trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eTháo các chi tiết nhô ra (tay gắn tom, chân trống sàn) trước khi cho trống vào túi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐặt trống vào túi theo chiều nhãn hướng dẫn, kéo khoá nhẹ tay quanh viền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới túi hardware, xếp chân nặng ở dưới, chi tiết nhỏ cho vào ngăn phụ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐiều chỉnh quai đeo trước khi mang đi để phân bổ trọng lượng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhơi khô túi nếu bị ướt, tránh cất túi ẩm lâu ngày gây mốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi bằng khăn ẩm; không giặt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiữ khoá kéo sạch cát bụi để không bị kẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eTúi Trống Tama POWERPAD phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDrummer cần bộ túi đồng bộ cho snare, tom, floor tom, bass drum\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eNgười có snare 14 x 4.5 hoặc 14 x 8 inch, khó tìm túi vừa\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện có tom, kick dạng vỏ trống thật\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBass drum 24 inch: tham khảo Gretsch GR-1424BDB hoặc Ludwig LX1624BLK\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCần túi có lõi PVC thành cứng: tham khảo Ludwig Pro Touring\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePad trống điện dạng mỏng: túi sẽ rộng, nên dùng túi phụ kiện hoặc túi trống điện chuyên dụng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Túi Trống Tama POWERPAD\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eChọn cỡ túi POWERPAD thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐo đường kính mặt trống và độ sâu vỏ, không tính giá gắn tom hay chân floor tom. Tama ghi cỡ theo đường kính x độ sâu, ví dụ PBT12 dành cho tom 12 x 9 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTúi PBB18 dùng cho floor tom được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược. Tama ghi PBB18 dành cho bass drum và floor tom cỡ 18 x 16 inch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTúi có chống nước không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt ngoài là nylon mật độ cao có lớp hoàn thiện chống thấm nước theo Tama, đủ cho mưa nhẹ. Khi mưa lớn, nên che thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Túi Trống Tama POWERPAD chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTúi Trống Tama POWERPAD tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/tui-trong\"\u003etúi trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"Snare 14 x 4.5 inch (PBS1445)","offer_id":67872030556386,"sku":"PBS1445","price":1210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tom 8 x 7 inch (PBT8)","offer_id":67872030589154,"sku":"PBT8","price":825000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tom 10 x 8 inch (PBT10)","offer_id":67872030621922,"sku":"PBT10","price":1210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tom 12 x 9 inch (PBT12)","offer_id":67872030654690,"sku":"PBT12","price":1210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tom 13 x 10 inch (PBT13)","offer_id":67872030687458,"sku":"PBT13","price":1430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Floor tom 14 x 14 inch (PBF14)","offer_id":67872030720226,"sku":"PBF14","price":1650000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Floor tom 16 x 16 inch (PBF16)","offer_id":67872030752994,"sku":"PBF16","price":1870000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Bass, floor tom 18 x 16 inch (PBB18)","offer_id":67872030785762,"sku":"PBB18","price":1980000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Bass drum 20 x 18 inch (PBB20)","offer_id":67872030818530,"sku":"PBB20","price":2200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Bass drum 22 x 18 inch (PBB22)","offer_id":67872030851298,"sku":"PBB22","price":2310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Snare 14 x 5.5 inch (PBS1455)","offer_id":67872030884066,"sku":"PBS1455","price":1430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Snare 14 x 6.5 inch (PBS1465)","offer_id":67872030916834,"sku":"PBS1465","price":1430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Snare 14 x 8 inch (PBS1480)","offer_id":67872030949602,"sku":"PBS1480","price":1540000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/products_2FT03-PBS1445_2FT03-PBS1445_1647247826470.jpg?v=1793618082"},{"product_id":"tama-standard-series-drum-bag-sets","title":"Bộ Túi Trống Tama Standard Series DSS","description":"\u003cp\u003eBộ Túi Trống Tama Standard Series DSS là các bộ túi đựng trống cơ được Tama đóng sẵn theo cấu hình, từ bộ 7 trống DSS72S đến các bộ dành riêng cho Club-JAM, Club-JAM Mini, Club-JAM Flyer và Club-JAM Pancake. Mỗi túi có đệm trong 10 mm, vải 600 denier chống thấm, tay cầm cao su và nhãn ghi kích thước trống.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eTổng quan về Bộ Túi Trống Tama Standard Series DSS\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eThay vì mua lẻ từng túi, bộ DSS gom đủ túi cho bass drum, tom, floor tom và snare theo các cỡ phổ biến: DSS50S (bass drum 20 inch, 5 trống), DSS52K (bass drum 22 inch, 5 trống), DSS62S (6 trống) và DSS72S (7 trống). Trừ túi bass drum, các túi còn lại có quai đeo kèm đệm vai. Nhãn kích thước kiêm thẻ tên giúp nhận đúng túi khi đóng và tháo trống nhanh ở hậu trường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới bộ trống nhỏ của Tama, DSS48LJ dành cho Club-JAM, DSS28LJ cho Club-JAM Mini, DSS44LJ cho Club-JAM Flyer và DSS48LJP cho Club-JAM Pancake. Túi tom vừa trống gắn hệ treo Star-Cast của Tama. Túi mang khoá kéo đỏ và logo chữ T, nhưng theo Tama vẫn dùng tốt cho trống của các hãng khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông nghệ và tính năng nổi bật\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eVải 600 denier chống thấm\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBề mặt nylon 600D mật độ cao chống thấm nước, bền với ma sát khi xếp chồng nhiều túi trên xe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eĐệm trong 10 mm\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eBảo vệ vỏ trống, lớp hoàn thiện, vành và mặt trống khỏi trầy xước, va chạm nhẹ khi vận chuyển.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTay cầm cao su, quai có đệm vai\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTay xách bọc cao su ở mọi túi; các túi trừ bass drum có quai đeo với đệm vai để một người mang được nhiều túi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eNhãn kích thước, thẻ tên\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMỗi túi có nhãn ghi cỡ trống kiêm thẻ tên, hạn chế nhầm túi khi nhiều ban nhạc dùng chung sân khấu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTương thích hệ treo Star-Cast\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTúi tom được thiết kế chứa trống có giá treo Star-Cast, không cần tháo giá treo trước khi cho vào túi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eDSS72S, DSS52K, DSS50S, DSS62S, DSS48LJ, DSS28LJ, DSS44LJ, DSS48LJP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThương hiệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eTama (Nhật Bản)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDòng sản phẩm\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eStandard Series\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eNylon 600 denier mật độ cao, chống thấm; đệm 10 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS72S\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 22 x 18, TT 8 x 7, TT 10 x 8, TT 12 x 9, FT 14 x 14, FT 16 x 16, SD 14 x 6.5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS62S\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 22 x 18, TT 10 x 8, TT 12 x 9, FT 14 x 14, FT 16 x 16, SD 14 x 6.5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS52K\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 22 x 18, TT 10 x 8, TT 12 x 9, FT 16 x 16, SD 14 x 6.5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS50S\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 20 x 18, TT 10 x 8, TT 12 x 9, FT 14 x 14, SD 14 x 6.5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS48LJ (Club-JAM)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 18 x 12, TT 10 x 8, túi chung FT 14 x 7 và SD 13 x 5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS44LJ (Club-JAM Flyer)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 14 x 10, túi chung FT 10 x 9 và TT 8 x 6, SD 10 x 5 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS48LJP (Club-JAM Pancake)\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBD 18 x 4, TT 10 x 3.5, FT 13 x 3.5, SD 12 x 4 inch\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDSS28LJ\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eBộ túi cho Club-JAM Mini\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eNguồn thông số: Tama.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCác phiên bản Bộ Túi Trống Tama Standard Series DSS\u003c\/h2\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCấu hình\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7 trống, BD 22 inch (DSS72S)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS72S\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5 trống, BD 22 inch (DSS52K)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS52K\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5 trống, BD 20 inch (DSS50S)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS50S\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6 trống, BD 22 inch (DSS62S)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS62S\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eClub-JAM (DSS48LJ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS48LJ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eClub-JAM Mini (DSS28LJ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS28LJ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eClub-JAM Flyer (DSS44LJ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS44LJ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eClub-JAM Pancake (DSS48LJP)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDSS48LJP\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh với các túi đựng Tama khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTúi trống bảo vệ trống, cymbal, dùi và hardware khi di chuyển. Cần chọn đúng kích thước theo đường kính và độ sâu của trống (ghi trên nhãn trống), và ưu tiên túi có lớp đệm dày, khoá kéo bền, quai đeo chắc nếu thường xuyên đi diễn. Túi hardware nên có bánh xe khi chở nhiều chân nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMẫu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐiểm khác biệt\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBộ Túi Trống Tama Standard Series DSS\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBộ túi đóng sẵn theo cấu hình, 600D, đệm 10 mm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-pp-cy-bag\"\u003eTúi Cymbal Tama POWERPAD Designer TCB22\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCymbal 22 inch, đệm 20 mm, 5 màu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-pbc22\"\u003eTúi Cymbal Tama POWERPAD PBC22 22 Inch\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCymbal 22 inch, kèm 6 vách, túi sau phụ kiện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-pp-dc-bag\"\u003eTúi Trống Snare Tama Powerpad Designer TSDB1465\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐệm bán cứng 20 mm, quai balo, ngăn laptop\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003ca href=\"\/products\/tama-tpb200\"\u003eTúi Đựng Pedal Tama Powerpad Designer TPB200\u003c\/a\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVừa pedal đơn và đôi, ngăn trục nối, hộp phụ kiện\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003ch2\u003eTương thích và lưu ý khi sử dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTúi trống dùng cho trống cơ theo kích thước ghi trên túi. Một số túi (túi dùi, túi pedal, túi hardware, túi cymbal) cũng dùng tốt để đựng phụ kiện trống điện như pedal kick, chân hi-hat, dùi và cymbal điện. Kiểm tra kích thước trong của túi so với thiết bị trước khi mua.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn lắp đặt và điều chỉnh\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eTháo các chi tiết nhô ra (tay gắn tom, chân trống sàn) trước khi cho trống vào túi.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐặt trống vào túi theo chiều nhãn hướng dẫn, kéo khoá nhẹ tay quanh viền.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVới túi hardware, xếp chân nặng ở dưới, chi tiết nhỏ cho vào ngăn phụ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eĐiều chỉnh quai đeo trước khi mang đi để phân bổ trọng lượng.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eBảo quản và bảo dưỡng\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003ePhơi khô túi nếu bị ướt, tránh cất túi ẩm lâu ngày gây mốc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLau bụi bằng khăn ẩm; không giặt máy.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiữ khoá kéo sạch cát bụi để không bị kẹt.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eBộ Túi Trống Tama Standard Series DSS phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống cơ đúng cấu hình 5–7 trống, cần trọn bộ túi một lần\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChủ bộ Tama Club-JAM, Club-JAM Mini, Club-JAM Flyer, Club-JAM Pancake\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBan nhạc hay di chuyển, cần nhãn ghi cỡ để đóng tháo nhanh\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mẫu khác nếu:\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eBộ trống điện: pad mỏng và có tay kẹp, nên chọn túi theo kích thước pad\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eChỉ cần túi cho một vài trống: chọn túi lẻ như TSDB1465 hoặc TSBT8BK, TSBF14BK\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp về Bộ Túi Trống Tama Standard Series DSS\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eLàm sao chọn đúng cấu hình?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐo đường kính và chiều sâu từng trống (22 x 18 inch nghĩa là đường kính 22, sâu 18 inch) rồi so với danh sách từng mã DSS. Nếu chỉ lệch một trống, có thể mua bổ sung túi lẻ đúng cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eDùng cho trống không phải Tama được không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐược, miễn kích thước khớp. Với tom dùng giá treo khác Star-Cast, nên đo phần giá treo nhô ra để chắc chắn túi vẫn kéo khoá được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eTúi bass drum có quai đeo vai không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông. Theo Tama, túi bass drum dùng tay cầm cao su; các túi còn lại trong bộ có quai đeo kèm đệm vai.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eMua Bộ Túi Trống Tama Standard Series DSS chính hãng tại Trongdien.vn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBộ Túi Trống Tama Standard Series DSS tại Trongdien.vn được bảo hành 12 tháng, giá bán đã gồm VAT. Trongdien.vn thuộc Tân Nhạc Cụ, có showroom tại 250 Cách Mạng Tháng 8 (TP.HCM) và 2 Vĩnh Phúc (Hà Nội), giao hàng toàn quốc. Xem thêm \u003ca href=\"\/collections\/tui-trong\"\u003etúi trống\u003c\/a\u003e, \u003ca href=\"\/collections\/phu-kien-trong-tama\"\u003ephụ kiện trống Tama\u003c\/a\u003e hoặc gọi \u003ca href=\"tel:0819006181\"\u003e0819 006 181\u003c\/a\u003e để được tư vấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eNội dung do Trongdien.vn biên soạn dựa trên tài liệu chính thức của Tama và kinh nghiệm tư vấn trống tại showroom. Cập nhật: 11\/2026.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Tama","offers":[{"title":"7 trống, BD 22 inch (DSS72S)","offer_id":67872031080674,"sku":"DSS72S","price":5720000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"5 trống, BD 22 inch (DSS52K)","offer_id":67872031113442,"sku":"DSS52K","price":4510000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"5 trống, BD 20 inch (DSS50S)","offer_id":67872031146210,"sku":"DSS50S","price":5300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"6 trống, BD 22 inch (DSS62S)","offer_id":67872031178978,"sku":"DSS62S","price":5867000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Club-JAM (DSS48LJ)","offer_id":67872031211746,"sku":"DSS48LJ","price":2310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Club-JAM Mini (DSS28LJ)","offer_id":67872031244514,"sku":"DSS28LJ","price":1870000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Club-JAM Flyer (DSS44LJ)","offer_id":67872031277282,"sku":"DSS44LJ","price":2310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Club-JAM Pancake (DSS48LJP)","offer_id":67872031310050,"sku":"DSS48LJP","price":2310000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0844\/5201\/6354\/files\/T03-DSS72S_1524033032312.jpg?v=1793618107"}],"url":"https:\/\/trongdien.vn\/collections\/phu-kien-trong-tama.oembed","provider":"Trống Điện","version":"1.0","type":"link"}